Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Toan
Ngày gửi: 21h:21' 14-11-2022
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và sử dụng kĩ thuật mảnh ghép.
Vòng chuyên gia: Mỗi nhóm chuyên gia thực hiện 1 nhiệm vụ theo phiếu học
tập 1, 2, 3, 4 trong thời gian 5 phút, hoàn thiện PHT.
Nhóm mảnh ghép: Các thành viên “chuyên gia” trình bày lại các nội dung đã
tìm hiểu cho các thành viên “mảnh ghép” và cùng hoàn thành phiếu học tập số
1, 2, 3, 4 trong thời gian 5 phút. Cuối giờ giáo viên kiểm tra mức độ hoàn thành
các PHT và chấm điểm làm việc nhóm.
Báo cáo: 4 nhóm “mảnh ghép” báo cáo, 1 nhóm báo cáo 1 nội dung do GV
chọn ngẫu nhiên (5').

Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức
năng nào sau đây?

A

Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào

B

Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào

C

Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid

D

Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

Câu 2: Cho các phát biểu sau đây:
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid
(5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu là đặc điểm chung của lưới
nội chất trơn và lưới nội chất hạt?

A

2

B

4

C

3

D

5

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nhóm chuyên gia 1: PHT số 1
1. Mô tả cấu tạo peroxisome?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
2. Tại sao nói peroxisome là bào quan chuyên oxi hóa?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………….
3. Tại sao tế bào không bị độc do sản phẩm của quá
trình oxi hóa H2O2?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

IV. Tế bào chất
Nhóm chuyên gia 2: PHT số 2
1. Hãy kể 1 số bào quan có ribosome?
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
2. Mô tả cấu trúc của ribosome?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
3. Vai trò của ribosome là gì?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………
4. Ribosome gắn trên màng lưới nội chất có ý nghĩa gì
đối với việc thực hiện chức năng của lưới nội chất?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
………………………………………………………………….

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Nhóm chuyên gia 3: PHT số 3
1. Vị trí của trung thể trong tế bào?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
2. Mô tả cấu tạo trung thể?
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
……………………………………………………………….
3. Trung thể tham gia vào quá trình nào của tế bào
động vật và có vai trò gì trong quá trình này?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
……………………………………………………………….
4. Thành phần cấu tạo nào của trung thể đóng vai trò
quan trọng trong sự phân chia tế bào?
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

IV. Tế bào chất
Nhóm chuyên gia 4: PHT số 4
1. Nêu các thành phần cấu tạo của bộ khung tế bào?
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
………………………………………………………………….
2. Nêu chức năng của bộ khung tế bào?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
3. Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không có bộ khung tế
bào?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
7. Peroxisome

* Cấu trúc: Màng đơn.
* Chức năng: Oxi hoá các chất.
- Chứa các enzyme phân giải chất độc, alcohol.
- Ở tế bào thực vật chứa enzyme phân giải acid
béo.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
7. Peroxisome
3. Tại sao tế bào không bị độc do sản phẩm
của quá trình oxi hóa H2O2?
Tế bào không bị độc do sản phẩm của quá trình oxi
hóa (H2O2) vì: Tế bào có bào quan peroxisome.
Peroxisome chứa các enzyme phân giải H2O2 thành
nước và oxygen.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
8. Ribosome

• Cấu trúc: Không có màng. Gồm 2 tiểu phần.
- Được cấu tạo từ rRNA và protein.
- Bào tương và lưới nội chất hạt: ribosome 80S; lục
lạp và ti thể ribosome 70S.
• Chức năng: Tham gia tổng hợp protein.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
8. Ribosome
4- Ribosome gắn trên màng lưới nội
chất hạt có ý nghĩa gì đối với việc thực
hiện chức năng của lưới nội chất hạt?

Ribosome trên lưới nội chất hạt giúp
lưới nội chất hạt thực hiện chức năng
tổng hợp các loại protein.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
9. Trung thể

* Vị trí: Nằm gần nhân trong tế bào động vật.
* Cấu trúc:
- Không có màng.
- Gồm 2 trung tử, được cấu tạo từ các vi ống
sắp xếp thành ống rỗng. Các vi ống xung
quanh trung tử phát triển thành thoi phân bào
trong quá trình phân chia tế bào
* Chức năng: Vai trò trong sự phân chia tế bào.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV. Tế bào chất
9. Trung thể

4- Thành phần cấu tạo nào của trung thể đóng
vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào?
- Là các vi ống. Các vi ống xung quanh
trung tử phát triển thành thoi phân bào
trong quá trình phân chia tế bào.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

III. Tế bào chất
10. Bộ khung tế bào

* Cấu trúc: Là mạng lưới gồm các vi ống,
vi sợi và sợi trung gian đan chéo vào nhau
được cấu tạo từ protein.
* Chức năng:
+ Năng đỡ cơ học, duy trì hình dạng tế bào,
tham gia sự vận động của tế bào.
+ Sợi trung gian: Neo giữ các bào quan vào
vị trí cố định.
+ Vi ống: Tham gia vận chuyển các bào
quan.

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Em có biết: Điều gì sẽ xảy ra nếu
tế bào không có bộ khung tế bào?

III. Tế bào chất
10. Bộ khung tế bào

- Ở tế bào động vật khi khung xương tế bào bị tổn thương sẽ làm cho tế
bào trở lên lỏng lẻo, mất hình dạng ban đầu, các bào quan và enzyme có
thể bị thoát ra ngoài tế bào hoặc mất chức năng, không thể hình thành
trung thể làm cho quá trình phân bào bị gián đoạn. Ngoài ra khi khung
xương tế bào bị tổn thương sẽ dẫn đến các tế bào dễ bị tác động bởi yếu
tố bên ngoài gây nguy hiểm đến tế bào. Mức độ nguy hiểm sẽ tùy vào loại
tế bào.
- Các tế bào xương, cơ tim thiếu 1 loại protein của khung xương tế bào,
chúng sẽ bị thoái hóa và có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo
- Các tế bào hồng cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương tế bào sẽ không
còn giữ được hình dạng tối ưu, giảm khả năng hoặc mất chức năng vận
chuyển oxy

LUYỆ
N TẬP

Nghiên cứu SGK, quan sát hình hoàn thành phiếu học tập :
BẢNG 8.1 SGK TRANG 52

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào thực vật.

V. Thực hành quan sát tế bào nhân thực
1. Làm tiêu bản và quan sát tế bào thực vật

1. Mục đích thí nghiệm :
2. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật : Lá hành ta.
- Hóa chất : Nước cất, dung dịch KI
- Dụng cụ : Kính hiển vi quang học, kim mũi mác, lam kính, lamen
3. Các bước tiến hành:
- Nhỏ một giọt dung dịch KI lêm phần giữa lam kính.
- Cuộn tròn lá vào đầu ngón tay trỏ.
- Cầm kim mũi mác rạch nhẹ trên lá rồi khẽ tách lớp biểu bì.
- Đặt miếng biểu bì vào chỗ có giọt KI trên lam kính.
- Đậy lamen lên vị trí miếng biểu bì sao cho không có bọt khí dưới
lamen.
Quan sát dưới kính hiển vi, quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang 40x
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
5. Kết luận:

Bài 8. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

V. Thực hành quan sát tế bào nhân thực

2. Làm tiêu bản và quan sát tế bào động vật
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 2: Làm tiêu bản và quan sát tế bào niêm mạc miệng.
1. Mục đích thí nghiệm :
2. Chuẩn bị thí nghiệm:
- Mẫu vật : Tế bào niêm mạc miệng
- Hóa chất : Nước cất, dung dịch xanh methylene 0,5 %
- Dụng cụ : Kính hiển vi quang học, tăm sạch, lam kính, lamen
3. Các bước tiến hành:
- Nhỏ một giọt dung dịch xanh methylene lêm phần giữa lam kính.
- Dùng tăm quét nhẹ lớp niêm mạc bên trong má miệng.
- Quét tăm vào chỗ có giọt dung dịch xanh methylene trên lam
kính.
- Đậy lamen lên vị trí giọt thuốc nhuộm sao cho không có bọt khí
dưới lamen
Quan sát dưới kính hiển vi, quan sát ở vật kính 10x rồi chuyển sang
40x
4. Kết quả thí nghiệm và giải thích:
5. Kết luận:
468x90
 
Gửi ý kiến