Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần linh
Ngày gửi: 22h:11' 14-11-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 138
Nguồn:
Người gửi: trần linh
Ngày gửi: 22h:11' 14-11-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 138
Số lượt thích:
0 người
GROUP 6
GROUP 6
GROUP
MEMBERS
Đ.TRAN
G
T.CHI
T.LAN
T.BẢO
KIỂM TRA BÀI CŨ
• CÂU 1 :
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3),
(C2H5)2NH (4),NH3 (5) . Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ
giảm dần là:
• CÂU 2 : Viết công thức của 5 amino axit thường dùng:
Câu 1 :
(3), (1), (5), (2), (4)
Câu 2 :
5 amino thường dùng:
LÝ THUYẾT VỀ
AMINOAXIT
NỘI
DUNG 1
NỘI DUNG 1
I . ĐẶC ĐIỂM , CẤU TẠO
1.đặc điểm
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino ( NH2 ) và
nhóm cacboxyl ( COOH).
2. Cấu tạo phân tử
Ở trạng thái kết tinh, amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực,
chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
dạng phân tử-
NỘI
DUNG 2
NỘI DUNG
. DANH PHÁP
2
- Danh pháp thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
II
Ví dụ: H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic
HOOC–[CH2]2–CH(NH2)–COOH: axit 2-aminopentanđioic
- Tên bán hệ thống: axit + vị trí α + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: CH3–CH(NH2)–COOH: axit α-aminopropionic
H2N–[CH2]5–COOH: axit ε-aminocaproic
- Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường.
NỘI DUNG
2
Tên gọi của 1 số α-amino axit
NỘI
DUNG 3
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
NỘI DUNG
3
1. Khái Quát
Các amino axit là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước
vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử), nhiệt độ nóng
chảy cao (vì là hợp chất ion)
2.Ứng Dụng
- Là những hợp chất cơ sở kiến tạo nên các protein của cơ thể sống
- Được dùng phổ biến trong đời sống: dùng làm gia vị thức ăn, thuốc hỗ
trợ thần kinh, thuốc bổ gan,...
- Dùng trong CN: sản xuất tơ nilon,...
NỘI DUNG
4
NỘI DUNG 4
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng lên thuốc thử màu: (H2N)x – R – (COOH)y. Khi:
- x = y thì amino axit trung tính, quỳ tím không đổi màu
- x > y thì amino axit có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh
- x < y thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ
2. Tính chất axit – bazơ của dung dịch amino axit
Thể hiện tính chất lưỡng tính
- Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)
H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
- Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)
H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH
3. Phản ứng este hóa nhóm COOH
Tương tự như axit cacboxylic, amino axit cũng có phản ứng với ancol (xt: H+) tạo
este
4. Phản ứng của nhóm NH2 với HNO2
H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2–COOH + N2 + H2O axit hiđroxiaxetic
Tổng kết
THANKS FOR
WATHCHING
GROUP 6
GROUP
MEMBERS
Đ.TRAN
G
T.CHI
T.LAN
T.BẢO
KIỂM TRA BÀI CŨ
• CÂU 1 :
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3),
(C2H5)2NH (4),NH3 (5) . Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ
giảm dần là:
• CÂU 2 : Viết công thức của 5 amino axit thường dùng:
Câu 1 :
(3), (1), (5), (2), (4)
Câu 2 :
5 amino thường dùng:
LÝ THUYẾT VỀ
AMINOAXIT
NỘI
DUNG 1
NỘI DUNG 1
I . ĐẶC ĐIỂM , CẤU TẠO
1.đặc điểm
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino ( NH2 ) và
nhóm cacboxyl ( COOH).
2. Cấu tạo phân tử
Ở trạng thái kết tinh, amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực,
chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử
dạng ion lưỡng cực
dạng phân tử-
NỘI
DUNG 2
NỘI DUNG
. DANH PHÁP
2
- Danh pháp thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
II
Ví dụ: H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic
HOOC–[CH2]2–CH(NH2)–COOH: axit 2-aminopentanđioic
- Tên bán hệ thống: axit + vị trí α + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: CH3–CH(NH2)–COOH: axit α-aminopropionic
H2N–[CH2]5–COOH: axit ε-aminocaproic
- Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường.
NỘI DUNG
2
Tên gọi của 1 số α-amino axit
NỘI
DUNG 3
III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
NỘI DUNG
3
1. Khái Quát
Các amino axit là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước
vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử), nhiệt độ nóng
chảy cao (vì là hợp chất ion)
2.Ứng Dụng
- Là những hợp chất cơ sở kiến tạo nên các protein của cơ thể sống
- Được dùng phổ biến trong đời sống: dùng làm gia vị thức ăn, thuốc hỗ
trợ thần kinh, thuốc bổ gan,...
- Dùng trong CN: sản xuất tơ nilon,...
NỘI DUNG
4
NỘI DUNG 4
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tác dụng lên thuốc thử màu: (H2N)x – R – (COOH)y. Khi:
- x = y thì amino axit trung tính, quỳ tím không đổi màu
- x > y thì amino axit có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh
- x < y thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ
2. Tính chất axit – bazơ của dung dịch amino axit
Thể hiện tính chất lưỡng tính
- Tác dụng với dung dịch bazơ (do có nhóm COOH)
H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
- Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2)
H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH
3. Phản ứng este hóa nhóm COOH
Tương tự như axit cacboxylic, amino axit cũng có phản ứng với ancol (xt: H+) tạo
este
4. Phản ứng của nhóm NH2 với HNO2
H2N–CH2–COOH + HNO2 → HO–CH2–COOH + N2 + H2O axit hiđroxiaxetic
Tổng kết
THANKS FOR
WATHCHING
 









Các ý kiến mới nhất