Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập Chương II. Tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuyến
Ngày gửi: 13h:37' 15-11-2022
Dung lượng: 38.8 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Phần 1:
Khởi động

Phần 2:
Luyện tập
CẤU TRÚC
BÀI HỌC

1. Ước lượng và làm tròn số
thực.
2. So sánh hai số thực, giá trị
tuyệt đối của số thực
3. Viết số thập phân vô hạn tuần
hoàn dưới dạng phân số
4. Hoạt động vận dụng:

Phần 3: Củng cố và hướng
dẫn học ở nhà

TÁI HIỆN KIẾN THỨC

VẼ SƠ ĐỒ TƯ DUY

12
9

Hết Giờ

3
6

Trong thời gian 5 phút, các nhóm thể hiện nội dung các
kiến thức đã học vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức cơ bản
đã học ở chương II: Số thực qua sơ đồ tư duy.
Đại diện 2 nhóm sẽ lên trình bày sản phẩm của nhóm
mình trong thời gian 2 -3 phút.

START

TIẾT …..

ÔN TẬP CHƯƠNG 2

LUYỆN TẬP

Dạng 1:
Ước lượng và làm tròn số thực

Bài 2.27. Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số
thập phân thứ nhất:
Tính tổng hai số thập phân nhận được.

Bài 2.27. Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số
thập phân thứ nhất:
Tính tổng hai số thập phân nhận được.
Giải

Bài 2.28. Dùng thước có vạch chia để đo độ dài đường gấp khúc ABC
trong Hình 2.8 (đơn vị xentimét, làm tròn đến chữ số thập phân thứ
nhất). So sánh kết quả với kết quả của bài tập 2.27.
B
Giải

1 cm
A

Độ dài đường gấp khúc ABC là:
(Cùng kết quả với kết quả của bài tập 2.27)

C
Hình 2.8

Bài 2.29. Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau.
a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi là chu vi của
hình vuông đó. Hãy tìm bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả:
Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến xentimét.
Cách 2. Tính , viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.

10 mét

? mét

Bài 2.29. Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau.
a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
Giải
Độ dài mỗi đoạn dây nhận được là:

𝐶=?
Bài 2.29. Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau.
b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi là chu vi của
hình vuông đó. Hãy tìm bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả:
Cách 1: Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến xentimét.
Cách 2. Tính , viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.
Giải
Cách 1:

Cách 2: Làm tròn kết quả với độ chính xác nghĩa là
làm tròn đến hàng phần trăm. Ta có
Hai cách làm cho cùng một kết quả là

Bài 2.37. (SBT trang 34)
Bằng cách ước lượng tích, giải thích vì sao kết quả phép nhân sau là sai:
Giải
Ước lượng hai thừa số của tích xấp xỉ 6 và 4 nên ước tính giá
trị của tích vào khoảng 24, do đó phép tính trên không đúng.
Đặt tính ta thấy tích đúng là

Dạng 2:
So sánh hai số thực,
giá trị tuyệt đối của số thực

Bài 2.30.
a) Cho hai số thực và . So sánh và ; và
b) Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số
bé hơn. Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh và

Bài 2.30.
a) Cho hai số thực và . So sánh và ; và
b) Ta có nhận xét trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số
bé hơn. Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh và
Giải
a) Ta có ;

|𝑎|=1,25và

nên

b) và có các giá trị tuyệt đối là
nên .

Bài 2.31.
Cho hai số thực và
a) Em có nhận xét gì về hai tích và ?
b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu
ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trước kết quả.
Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính .
Giải
a) Ta có ;
;
Nhận xét: Tích và bằng nhau.
nên

VẬN DỤNG- TÌM TÒI

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn
dưới dạng phân số

Bài 2.40. SBT trang 34
Viết số dưới dạng phân số

Bài 2.40. SBT trang 34
Viết số dưới dạng phân số
Giải
Ta có:
Đặt thì
suy ra nên .
Do đó

Bài 2.41. SBT trang 34
Tính và làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn:
Giải
Ta có
Đặt tính chia ta được
Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn ta được

- Ôn tập lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã
làm trong tiết học.
- Học thuộc: Các kiến thức cơ bản của
chương II.
- Làm các bài tập còn lại trong SBT.

QUÝ THẦY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH
468x90
 
Gửi ý kiến