CTST - Bài 7. Các thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan kiều diễm
Ngày gửi: 14h:36' 16-11-2022
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 498
Nguồn:
Người gửi: phan kiều diễm
Ngày gửi: 14h:36' 16-11-2022
Dung lượng: 25.9 MB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích:
0 người
HS nghe một đoạn nhạc phim Tây du kí: "Đường
chúng ta đi" (Cảm vấn lộ tại hà phương).
? Đoạn nhạc có quen không ?
? Trình bày sự hiểu biết của em
về nội dung đoạn nhạc này ?
BÀI 7.
CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG
QUỐCTỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của
văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ
XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn
hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá
vấn đề và liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử có trong các tư
liệu 7.1, 7.2, 7.3 và trong mục "Em có biết" dưới sự hướng dẫn của
GV để nắm bắt được những nội dung cơ bản về thành tựu tiêu biểu
của văn hoá Trung Quốc.
+ Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá
Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng
và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc.
+ Biết sưu tầm, chọn lọc tư liệu, khai thác thông tin để giới
thiệu về một công trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc thời
phong kiến mà HS yêu thích.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa,
yêu thiên nhiên, yêu di sản.
- Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm.
1. Nho giáo
a. Mục tiêu:
- HS khai thác và sử dụng được thông tin trong bài, trong mục “Em
có biết”, quan sát và mô tả những điều trông thấy trong bức tranh
7.1. Từ đó, rút ra kết luận: Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai
trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở Tam cương, Ngũ thường,
Tam tòng, Tứ đức).
- HS phải nêu được: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của
giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội
trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội
phải tuân theo,…
Nho giáo ra đời khi nào? Ai là người sáng lập?
- Nho giáo ra đời vào khoảng thế kỉ VI TCN ở
Trung Quốc ,Người sáng lập là Khổng Tử
? Quan sát và mô tả những điều em trông thấy
trong bức tranh ?
? Nêu những nội dung
cơ bản của Nho giáo ? Vì
sao Nho giáo lại trở thành
hệ tư tưởng và đạo đức
của giai cấp phong kiến
Trung Quốc ?
- Nội dung:
+Khổng
ĐưaTử
ra cho
cácrằng
quan
niệm vuaxã hội Trung
tôi,
chồng-vợ
Quốccha
rơi –con,
vào cảnh
loạn lạc là do
+con
Đềngười
xướng
con không
ngườichính
phải tu
vô đạo,
danh, định
phận. Để
códức.
thể khắc
thân,
rèn luyện
đạo
được
đó phải
thì cần
+phục
Giáo
dụcthực
contrạng
người
thực
phải đề
cao giáo
sự với
thiệnquốc
tính
hiện
đúng
bổn dục
phận
trong mỗi con người.
gia, với gia đình.
-Vai trò:
+ là công cụ phục vụ cho nhà
nước phong kiến
+ trở thành cơ sở lí luận và tư
tưởng của chế độ phong kiến
KHỔNG TỬ (551 -479 TCN)
1. Nho giáo
* Nội dung:
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai
trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở
Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức
của giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó
giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những
nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong
xã hội phải tuân theo,…
? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ
thường" là gì ?
=> Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ - chồng; về
nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,… được coi là giường mối, kỷ cương
của đạo đức phong kiến.
Tứ đức là quy phạm hành vi
Tam tòng tức là nói đến 3 điều
cho người nữ tuân theo,
trói buộc mà người phụ nữ phải
hiện nay chúng ta quen gọi
tuân theo: Tại gia tòng phụ, xuất
Tứ đức là: Công – Dung –
giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Ngôn - Hạnh.
2: Văn học, sử học
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được 3 nhà thơ nổi tiếng nhất thời Đường và tên của 4
tác phẩm văn học nổi tiếng.
- HS kể được các bộ Sử và 2 bộ Bách khoa toàn thư nổi tiếng của
Trung Quốc.
2: Văn học, sử học
? Hãy thống kê những thành tựu về văn học, sử học ?
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
Phiếu học tập
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
?
Sử học
?
Lĩnh vực
Văn học
Sử học
Thành tựu
Đạt nhiều thành tựu (Thơ, từ, phú, kịch, tiểu thuyết).
- Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như:
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều
tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học
các nước khác.
"Tứ đại danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung.
+ "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần.
b) Sử học: Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được
thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn…
3. Văn học
- Thơ Đường: đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật ngôn từ.
LÍ BẠCH (701-762)
ĐỖ PHỦ (712-770)
BẠCH CƯ DỊ (772-846)
TĨNH DẠ TỨ
(Lý Bạch)
Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ánh trăng chiếu sáng đầu giường
Ngỡ là mặt đất phủ sương móc dày
Ngẩng đầu ngắm ánh trăng đầy
Cúi đầu bỗng nhớ những ngày cố
hương
Bài thơ Tĩnh dạ tứ rất
ngắn gọn chỉ 4 dòng và 20
chữ. Cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ là nỗi buồn,
nỗi nhớ da diết cố hương
da diết của Lý Bạch
Tì bà hành (Bạch Cư Dị)
• Do sự lỗi lạc
của mình,ông
được tôn làm
Thi Tiên.
- Cuộc đời ông đi
vào truyền thuyết
với phong cách yêu
rượu, tinh thần
trượng nghĩa
“Bình bạc vỡ tuôn đầy dòng nước,
Ngựa sắt giong xô xát tiếng đao;
Cung đàn trọn khúc thanh tao,
Tiếng buông xé lụa lựa vào bốn dây… ”
- Tiểu thuyết Minh-Thanh:
? Em biết gì về "Tứ đại danh tác" của
Trung Quốc ?
? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về những
tiểu thuyết này chưa ?
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am:
Kể lại cuộc khởi nghĩa nông
dân ở Lương Sơn Bạc do Tống
Giang lãnh đạo;
"Tam Quốc diễn nghĩa” của
La Quán Trung: Miêu tả cuộc
đấu tranh của ba nước Ngụy,
Thục, Ngô;
Ở lớp 6, các em đã biết về Tư
Mã Thiên với bộ Sử kí, đến
đời Đường, các hoàng đế lập
cơ quan biên soạn lịch sử gọi
là "Sử quán". Đây là bước
tiến mới và góp phần dẫn đến
sự ra đời nhiều bộ sử lớn có
giá trị đến ngày nay.
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Mục tiêu:
- HS làm rõ thêm đặc điểm về kiến trúc và điêu khắc của
Trung Quốc (đồ sộ, hoành tráng, đa dạng, chủ yếu từ đá và gỗ,...).
- HS kể tên được các thành tựu trên 3 lĩnh vực: kiến trúc,
điêu khắc, hội hoạ và rút ra được nhận xét chung.
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Thảo luận nhóm
Thời gian 3 phút
Lĩnh vực
Kiến trúc:
Hội hoạ:
Điêu khắc:
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
với phương Tây, kiến trúc Trung Quốc
Kiến trúc: khác
chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao và rất
đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc rất
hoành tráng
Hội hoạ:
Điêu khắc:
CỐ CUNG BẮC KINH
Cung điện của 24 triều vua từ giữa nhà Minh đến cuối
nhà Thanh.
Tổng diện tích khu Tử Cấm Thành khoảng
720.000 m2, bao gồm 800 cung và 8.886
phòng.
chùa Thiên Ninh - Thường
Châu - Trung Quốc:
Vạn Lý Trường Thành – bức
thành dài nhất thế giới;
- Kiến trúc: rộng hơn là chiều cao và rất đa dạng về loại
hình; nhiều kiến trúc rất hoành tráng như:
+ Tử Cấm Thành được coi là quần thể kiến trúc cung điện
lớn nhất và đẹp nhất Trung Quốc;
+ Thập Tam lãng là quần thể lăng tẩm lớn nhất Trung
Quốc;
+ Vạn Lý Trường Thành – bức thành dài nhất thế giới;
+ Chùa Thiên Ninh – chùa có ngôi tháp cổ xây bằng gạch
cao nhất thế giới;
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Kiến trúc: khác với phương Tây, kiến trúc Trung
Quốc chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao
và rất đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc
rất hoành tráng
Hội hoạ:
Điêu khắc:
phong phủ về chất liệu: bích hoạ (vẽ trên
tường); bạch hoạ (vẽ trên lụa); bản hoạ (vẽ
trên giấy),... trong đó nổi tiếng nhất là tranh
vẽ bằng mực tàu;
Bích họa 1.500 năm tuổi trong lăng mộ Trung Quốc
Làng ven sông – Dương Văn Thông
tranh vẽ bằng mực tàu
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Kiến trúc: khác với phương Tây, kiến trúc Trung
Quốc chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao
và rất đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc
rất hoành tráng
phong phủ về chất liệu: bích hoạ (vẽ trên
Hội hoạ:
tường); bạch hoạ (vẽ trên lụa); bản hoạ (vẽ
trên giấy),... trong đó nổi tiếng nhất là tranh
vẽ bằng mực tàu;
Điêu khắc:
phong phú về đề tài và chất liệu (thạch
điêu, mộc điều) tiêu biểu là tượng Phật trên
núi Lạc Sơn,…
Lạc Sơn Đại Phật pho
tượng Phật bằng đá
lớn nhất thế giới trên
vách núi
Năm 723, Công trình
tượng Phật bắt đầu
được khắc vào núi đá
Lăng Vân, phải mất đến
90 năm tượng Phật mới
hoàn thành.
Phần đầu của tượng Lạc
Sơn Đại Phật gây chú ý
từ khi được xây dựng, bức tượng đã có 2 lần
khi có tới 1.021 búi tóc.
nhắm mắt và 2 lần rơi lệ:2 lần nhắm mắt là
Vào năm 1996, UNESCO
vào năm 1959 đến 1961 Nạn đói lớn vào thời
công nhận núi Nga Mi
Mao Trạch Đông đã khiến 35 triệu dân c.hết
đói và Trận động đất ở Tứ Xuyên tháng 7 năm
1972. Năm 1963, đánh dấu sự bắt đầu của
cuộc Cách mạng Văn hóa tàn khốc.
4. Kĩ thuật:
Làm giấy
- Năm 105, Thái Luân phát
minh ra cách dùng vỏ cây,
lưới cũ, giẻ rách... để làm
giấy.
- Đến thế kỉ VIII, kĩ thuật làm
giấy của Trung QUốc được
truyền sang Arap và nhiều
nước khác.
4. Kĩ thuật:
Kĩ thuật in:
- Bắt đầu phát minh từ
thời Đường
- Đơn giản hóa việc in
ấn sách mà không
cần chỉnh sửa nhiều.
- Tạo ra từ thế kỉ III TCN. Ban
đầu dùng để xác định phương
hướng trong phong thủy.
- Thương nhân Ả Rập khi sang
Trung Quốc trao đổi buôn bán
có thể đã học được cách chế
tạo và sử dụng la bàn, rồi sau
đó truyền sang các nước
phương Tây.
La bàn (Kim chỉ nam)
Thuốc súng
Vào khoảng thế kỷ VI, các thầy pháp luyện đan trong khi mày mò, đã
vô tình tạo ra thuốc súng từ than củi, diêm tiêu và lưu huỳnh. Thời
bấy giờ người ta vẫn dùng thuốc súng để bắn pháo hoa trong các lễ
hội tại cung đình.
Thuốc súng truyền qua Ấn Độ rồi sang Ả Rập, qua Tây Ban Nha rồi
đến nhiều nước ở châu Âu
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung
Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
Lĩnh vực
Tư tưởng - Tôn giáo
Sử học
Văn học
Kiến trúc - Điêu khắc
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
- Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống
của chế độ phong kiến Trung Quốc;
- Phật giáo Tiếp tục thịnh hành nhất dưới thời
Đường.
Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành
lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn.
+ Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng
như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
+ Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện
nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến
văn học các nước khác.
- Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều
cung điện cổ kính, nổi tiếng với phong cách đặc
sắc như: Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử Cấm
Thành.
- Những bức họa đạt tới đỉnh cao, tượng Phật
được chạm khắc tinh xảo, sinh động
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng thống kê các
thành tựu văn hóa chủ yếu của
Trung Quốc theo mẫu dưới đây:
Lĩnh vực
Thành tựu
Nhận xét
?
?
?
? Hãy tìm hiểu một số
công trình kiến trúc
của Trung Quốc thời
phong kiến mà em yêu
thích.
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện.
CẢM ƠN CÁC BẠN
THẬT NHIỀU.
chúng ta đi" (Cảm vấn lộ tại hà phương).
? Đoạn nhạc có quen không ?
? Trình bày sự hiểu biết của em
về nội dung đoạn nhạc này ?
BÀI 7.
CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA CHỦ YẾU CỦA TRUNG
QUỐCTỪ THẾ KỈ VII ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Giới thiệu được những thành tựu chủ yếu của
văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ
XIX (Nho giáo, sử học, kiến trúc,…).
- Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn
hóa Trung Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá
vấn đề và liên hệ thực tiễn.
b) Năng lực đặc thù
- Tìm hiểu lịch sử: Giải mã các tư liệu lịch sử có trong các tư
liệu 7.1, 7.2, 7.3 và trong mục "Em có biết" dưới sự hướng dẫn của
GV để nắm bắt được những nội dung cơ bản về thành tựu tiêu biểu
của văn hoá Trung Quốc.
+ Nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá
Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Giải thích được vì sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng
và đạo đức của giai cấp phong kiến Trung Quốc.
+ Biết sưu tầm, chọn lọc tư liệu, khai thác thông tin để giới
thiệu về một công trình kiến trúc tiêu biểu của Trung Quốc thời
phong kiến mà HS yêu thích.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất nhân ái, tôn trọng sự khác biệt về văn hóa,
yêu thiên nhiên, yêu di sản.
- Củng cố năng lực giao tiếp, hợp tác trong các hoạt động nhóm.
1. Nho giáo
a. Mục tiêu:
- HS khai thác và sử dụng được thông tin trong bài, trong mục “Em
có biết”, quan sát và mô tả những điều trông thấy trong bức tranh
7.1. Từ đó, rút ra kết luận: Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai
trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở Tam cương, Ngũ thường,
Tam tòng, Tứ đức).
- HS phải nêu được: Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức của
giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó giúp ổn định trật tự xã hội
trên cơ sở những nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội
phải tuân theo,…
Nho giáo ra đời khi nào? Ai là người sáng lập?
- Nho giáo ra đời vào khoảng thế kỉ VI TCN ở
Trung Quốc ,Người sáng lập là Khổng Tử
? Quan sát và mô tả những điều em trông thấy
trong bức tranh ?
? Nêu những nội dung
cơ bản của Nho giáo ? Vì
sao Nho giáo lại trở thành
hệ tư tưởng và đạo đức
của giai cấp phong kiến
Trung Quốc ?
- Nội dung:
+Khổng
ĐưaTử
ra cho
cácrằng
quan
niệm vuaxã hội Trung
tôi,
chồng-vợ
Quốccha
rơi –con,
vào cảnh
loạn lạc là do
+con
Đềngười
xướng
con không
ngườichính
phải tu
vô đạo,
danh, định
phận. Để
códức.
thể khắc
thân,
rèn luyện
đạo
được
đó phải
thì cần
+phục
Giáo
dụcthực
contrạng
người
thực
phải đề
cao giáo
sự với
thiệnquốc
tính
hiện
đúng
bổn dục
phận
trong mỗi con người.
gia, với gia đình.
-Vai trò:
+ là công cụ phục vụ cho nhà
nước phong kiến
+ trở thành cơ sở lí luận và tư
tưởng của chế độ phong kiến
KHỔNG TỬ (551 -479 TCN)
1. Nho giáo
* Nội dung:
- Nho giáo chủ trương dùng đạo đức để cai
trị và duy trì tôn ti trật tự xã hội trên cơ sở
Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức.
- Nho giáo trở thành hệ tư tưởng và đạo đức
của giai cấp phong kiến Trung Quốc bởi nó
giúp ổn định trật tự xã hội trên cơ sở những
nguyên tắc mà bắt buộc mọi tầng lớp trong
xã hội phải tuân theo,…
? Em có biết nội dung của "Tam cương, Ngũ
thường" là gì ?
=> Đó là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ - chồng; về
nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,… được coi là giường mối, kỷ cương
của đạo đức phong kiến.
Tứ đức là quy phạm hành vi
Tam tòng tức là nói đến 3 điều
cho người nữ tuân theo,
trói buộc mà người phụ nữ phải
hiện nay chúng ta quen gọi
tuân theo: Tại gia tòng phụ, xuất
Tứ đức là: Công – Dung –
giá tòng phu, phu tử tòng tử.
Ngôn - Hạnh.
2: Văn học, sử học
a. Mục tiêu:
- HS kể tên được 3 nhà thơ nổi tiếng nhất thời Đường và tên của 4
tác phẩm văn học nổi tiếng.
- HS kể được các bộ Sử và 2 bộ Bách khoa toàn thư nổi tiếng của
Trung Quốc.
2: Văn học, sử học
? Hãy thống kê những thành tựu về văn học, sử học ?
triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh ?
Phiếu học tập
Lĩnh vực
Thành tựu
Văn học
?
Sử học
?
Lĩnh vực
Văn học
Sử học
Thành tựu
Đạt nhiều thành tựu (Thơ, từ, phú, kịch, tiểu thuyết).
- Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như:
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
- Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện nhiều
tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học
các nước khác.
"Tứ đại danh tác":
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am.
+ "Tam Quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung.
+ "Tây du ký" của Ngô Thừa Ân.
+ "Hồng lâu mộng" của Tào Tuyết Cần.
b) Sử học: Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được
thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn…
3. Văn học
- Thơ Đường: đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật ngôn từ.
LÍ BẠCH (701-762)
ĐỖ PHỦ (712-770)
BẠCH CƯ DỊ (772-846)
TĨNH DẠ TỨ
(Lý Bạch)
Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu tư cố hương.
Dịch thơ:
Ánh trăng chiếu sáng đầu giường
Ngỡ là mặt đất phủ sương móc dày
Ngẩng đầu ngắm ánh trăng đầy
Cúi đầu bỗng nhớ những ngày cố
hương
Bài thơ Tĩnh dạ tứ rất
ngắn gọn chỉ 4 dòng và 20
chữ. Cảm hứng chủ đạo
trong bài thơ là nỗi buồn,
nỗi nhớ da diết cố hương
da diết của Lý Bạch
Tì bà hành (Bạch Cư Dị)
• Do sự lỗi lạc
của mình,ông
được tôn làm
Thi Tiên.
- Cuộc đời ông đi
vào truyền thuyết
với phong cách yêu
rượu, tinh thần
trượng nghĩa
“Bình bạc vỡ tuôn đầy dòng nước,
Ngựa sắt giong xô xát tiếng đao;
Cung đàn trọn khúc thanh tao,
Tiếng buông xé lụa lựa vào bốn dây… ”
- Tiểu thuyết Minh-Thanh:
? Em biết gì về "Tứ đại danh tác" của
Trung Quốc ?
? Các em đã từng đọc hoặc từng nghe về những
tiểu thuyết này chưa ?
+ "Thủy hử" của Thi Nại Am:
Kể lại cuộc khởi nghĩa nông
dân ở Lương Sơn Bạc do Tống
Giang lãnh đạo;
"Tam Quốc diễn nghĩa” của
La Quán Trung: Miêu tả cuộc
đấu tranh của ba nước Ngụy,
Thục, Ngô;
Ở lớp 6, các em đã biết về Tư
Mã Thiên với bộ Sử kí, đến
đời Đường, các hoàng đế lập
cơ quan biên soạn lịch sử gọi
là "Sử quán". Đây là bước
tiến mới và góp phần dẫn đến
sự ra đời nhiều bộ sử lớn có
giá trị đến ngày nay.
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Mục tiêu:
- HS làm rõ thêm đặc điểm về kiến trúc và điêu khắc của
Trung Quốc (đồ sộ, hoành tráng, đa dạng, chủ yếu từ đá và gỗ,...).
- HS kể tên được các thành tựu trên 3 lĩnh vực: kiến trúc,
điêu khắc, hội hoạ và rút ra được nhận xét chung.
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Thảo luận nhóm
Thời gian 3 phút
Lĩnh vực
Kiến trúc:
Hội hoạ:
Điêu khắc:
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
với phương Tây, kiến trúc Trung Quốc
Kiến trúc: khác
chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao và rất
đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc rất
hoành tráng
Hội hoạ:
Điêu khắc:
CỐ CUNG BẮC KINH
Cung điện của 24 triều vua từ giữa nhà Minh đến cuối
nhà Thanh.
Tổng diện tích khu Tử Cấm Thành khoảng
720.000 m2, bao gồm 800 cung và 8.886
phòng.
chùa Thiên Ninh - Thường
Châu - Trung Quốc:
Vạn Lý Trường Thành – bức
thành dài nhất thế giới;
- Kiến trúc: rộng hơn là chiều cao và rất đa dạng về loại
hình; nhiều kiến trúc rất hoành tráng như:
+ Tử Cấm Thành được coi là quần thể kiến trúc cung điện
lớn nhất và đẹp nhất Trung Quốc;
+ Thập Tam lãng là quần thể lăng tẩm lớn nhất Trung
Quốc;
+ Vạn Lý Trường Thành – bức thành dài nhất thế giới;
+ Chùa Thiên Ninh – chùa có ngôi tháp cổ xây bằng gạch
cao nhất thế giới;
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Kiến trúc: khác với phương Tây, kiến trúc Trung
Quốc chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao
và rất đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc
rất hoành tráng
Hội hoạ:
Điêu khắc:
phong phủ về chất liệu: bích hoạ (vẽ trên
tường); bạch hoạ (vẽ trên lụa); bản hoạ (vẽ
trên giấy),... trong đó nổi tiếng nhất là tranh
vẽ bằng mực tàu;
Bích họa 1.500 năm tuổi trong lăng mộ Trung Quốc
Làng ven sông – Dương Văn Thông
tranh vẽ bằng mực tàu
3 : Kiến trúc, điêu khắc, hội họa
Lĩnh vực
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
Kiến trúc: khác với phương Tây, kiến trúc Trung
Quốc chú trọng chiều rộng hơn là chiều cao
và rất đa dạng về loại hình; nhiều kiến trúc
rất hoành tráng
phong phủ về chất liệu: bích hoạ (vẽ trên
Hội hoạ:
tường); bạch hoạ (vẽ trên lụa); bản hoạ (vẽ
trên giấy),... trong đó nổi tiếng nhất là tranh
vẽ bằng mực tàu;
Điêu khắc:
phong phú về đề tài và chất liệu (thạch
điêu, mộc điều) tiêu biểu là tượng Phật trên
núi Lạc Sơn,…
Lạc Sơn Đại Phật pho
tượng Phật bằng đá
lớn nhất thế giới trên
vách núi
Năm 723, Công trình
tượng Phật bắt đầu
được khắc vào núi đá
Lăng Vân, phải mất đến
90 năm tượng Phật mới
hoàn thành.
Phần đầu của tượng Lạc
Sơn Đại Phật gây chú ý
từ khi được xây dựng, bức tượng đã có 2 lần
khi có tới 1.021 búi tóc.
nhắm mắt và 2 lần rơi lệ:2 lần nhắm mắt là
Vào năm 1996, UNESCO
vào năm 1959 đến 1961 Nạn đói lớn vào thời
công nhận núi Nga Mi
Mao Trạch Đông đã khiến 35 triệu dân c.hết
đói và Trận động đất ở Tứ Xuyên tháng 7 năm
1972. Năm 1963, đánh dấu sự bắt đầu của
cuộc Cách mạng Văn hóa tàn khốc.
4. Kĩ thuật:
Làm giấy
- Năm 105, Thái Luân phát
minh ra cách dùng vỏ cây,
lưới cũ, giẻ rách... để làm
giấy.
- Đến thế kỉ VIII, kĩ thuật làm
giấy của Trung QUốc được
truyền sang Arap và nhiều
nước khác.
4. Kĩ thuật:
Kĩ thuật in:
- Bắt đầu phát minh từ
thời Đường
- Đơn giản hóa việc in
ấn sách mà không
cần chỉnh sửa nhiều.
- Tạo ra từ thế kỉ III TCN. Ban
đầu dùng để xác định phương
hướng trong phong thủy.
- Thương nhân Ả Rập khi sang
Trung Quốc trao đổi buôn bán
có thể đã học được cách chế
tạo và sử dụng la bàn, rồi sau
đó truyền sang các nước
phương Tây.
La bàn (Kim chỉ nam)
Thuốc súng
Vào khoảng thế kỷ VI, các thầy pháp luyện đan trong khi mày mò, đã
vô tình tạo ra thuốc súng từ than củi, diêm tiêu và lưu huỳnh. Thời
bấy giờ người ta vẫn dùng thuốc súng để bắn pháo hoa trong các lễ
hội tại cung đình.
Thuốc súng truyền qua Ấn Độ rồi sang Ả Rập, qua Tây Ban Nha rồi
đến nhiều nước ở châu Âu
4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung
Quốc từ thế kỷ VII đến giữa thế kỷ XIX
Lĩnh vực
Tư tưởng - Tôn giáo
Sử học
Văn học
Kiến trúc - Điêu khắc
Thành tựu văn hóa tiêu biểu
- Nho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống
của chế độ phong kiến Trung Quốc;
- Phật giáo Tiếp tục thịnh hành nhất dưới thời
Đường.
Từ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành
lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn.
+ Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng
như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.
+ Từ thời Nguyên đến thời Thanh: xuất hiện
nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến
văn học các nước khác.
- Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều
cung điện cổ kính, nổi tiếng với phong cách đặc
sắc như: Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử Cấm
Thành.
- Những bức họa đạt tới đỉnh cao, tượng Phật
được chạm khắc tinh xảo, sinh động
LUYỆN TẬP
Hoàn thành bảng thống kê các
thành tựu văn hóa chủ yếu của
Trung Quốc theo mẫu dưới đây:
Lĩnh vực
Thành tựu
Nhận xét
?
?
?
? Hãy tìm hiểu một số
công trình kiến trúc
của Trung Quốc thời
phong kiến mà em yêu
thích.
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện.
CẢM ƠN CÁC BẠN
THẬT NHIỀU.
 







Các ý kiến mới nhất