Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §14. Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Nhị Nhi
Ngày gửi: 20h:16' 16-11-2022
Dung lượng: 106.5 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích: 0 người
TOÁN 6 TẬP
1

Bài 10.

Số nguyên tố. Hợp số

Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

Thế nào là số nguyên tố, hợp số?

 Điền tất cả các ước của các số từ 1 đến 10 vào bảng sau:
1

Số

Các
ước

1

2
1; 2

3

4

1; 3

1; 2; 4

5

6

1; 5

1; 2;
3; 6

 Sắp xếp các số từ 1 đến 10 thành 3
nhóm:
Nhóm các số
Nhóm các số
chỉ có một ước

chỉ có hai ước khác nhau

;

;

;

9

8

7

1; 2;
1; 3; 9
4; 8

1; 7

10
1; 2;
5; 10

Nhóm các số
có nhiều hơn hai ước

;

;

;

;

Các số 2; 3; 5; 7 Các số 4; 6; 8; 9; 10
gọi là số nguyên tố
gọi là hợp số

1 Số nguyên tố. Hợp số
 Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và
chính nó.
 Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước.
 Chú ý:
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số
Ví dụ: Số 17 là số nguyên tố, vì số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17.
Số 15 là hợp số, vì số 15 có 4 ước là 1; 3; 5 và 15.

Câu 1.Cho các số 11; 22; 25.
Chọn khẳng định đúng nhất trong các khẳng định sau:
A. Số 11 là số nguyên tố

B. Số 12 là số nguyên tố

C. Số 25 là hợp số

D. Cả A và C đều đúng

Số 11 là số nguyên tố vì 11 chỉ có hai ước là 1 và 11
Số 12 không là số nguyên tố vì 12 có 6 ước là 1; 2; 3; 4; 6; 12
Số 25 là hợp số vì 25 có 3 ước là 1; 5; 25

Câu 2. Khẳng định sau đúng hay sai?
“Nếu một số tự nhiên không là số nguyên tố thì nó phải là hợp
số”
Đúng
Sai
Số 0 và số 1 không là số nguyên tố,và cũng không là hợp số
Bị lừa

15

BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ NHỎ HƠN
100


h
t
ó
C

t
ế
i
b
ưa
h
c
em

2 Phân tích một số ra thừa số nguyên

tố
a) Th
ế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Ta viết:

15 = 3 . 5

Số 15 đã được phân tích ra thừa số nguyên tố

trong đó: 3; 5

là các thừa số nguyên

tố

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số
đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố.

Viết số 24 dưới dạng tích của các thừa số nguyên tố:
24 = 2 . 12
= 2.2.6
= 2.2.2.3

24 = 3 . 8
= 3.2.4
= 3.2.2.2

24 = 4 . 6
= 2.2.2.3

Nhận xét
 Có thể viết gọn dạng phân tích ra thừa số nguyên tố bằng cách
dùng lũy thừa.
24 = 2.2.2.3 = 23.3
 Mỗi số nguyên tố chỉ có một dạng phân tích ra thừa số nguyên tố là
chính nó.
11 = 11
 Mọi số tự nhiên lớn hơn 1 đều được phân tích ra thừa số nguyên
tố

2 Phân tích một số ra thừa số nguyên
tố tích một số ra thừa số nguyên tố
b) Phân

Phân tích 24 theo sơ đồ cây
24
2

24
12

3
6

2
2

24
8
4

2
3

Vậy: 24 = 2.2.2.3 = 23.3

4

2

2
2

6
2

2

3

Tìm các số tự nhiên lớn hơn 1 để thay thế vào các ô còn
trống ở mỗi sơ đồ cây dưới đây. Rồi viết gọn dạng phân tích
ra thừa số nguyên tố của mỗi số 18, 42, 280 bằng cách dùng
lũy thừa.
18

6

3

2

280

42
6

3

2

10

7
3

2

28
5

4
2

18 = 2.32

42 = 2.3.7

7
2

280 = 23.5.7

Phân tích 300 theo cột dọc

Do đó: 300 = 2.2.3.5.5 = 22.3.52

300
150
75
25
5
1

2
2
3
5
5

Vận dụng: Phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố theo cột dọc

Do đó: 60 = 2.2.3.5 = 22.3.5

60
30
15
5
1

2
2
3
5

3

4

KHỬ KHUẨN

Số nguyên tố lớn nhất được tìm thấy

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem lại phần ghi chú bài học,
SGK, trang 34
Làm bài tập từ 1 đến 8. SGK,
trang 33, 34

Câu hỏi 1: Ba số nguyên tố lẻ liên tiếp là?
A

2; 3; 5

B

3; 5; 7

C

5; 7; 9

Câu hỏi 2. Với 60 chiếc bánh thì có thể chia được thành bao
nhiêu hộp bánh sao cho số bánh trong các hộp bằng nhau?

A Có thể chia được 1 hộp, 3 hộp, 5 hộp hoặc 15 hộp
B

Có thể chia được 21 hộp, 36 hộp và 17 hộp

C Có thể chia được 9 hộp, 7 hộp, 8 hộp hoặc 14 hộp

Câu hỏi 3.
Phân tích số 18 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả là

A

18 = 3.6

B

18 = 2.32

C

18 = 2.9

Câu hỏi 4. Bạn Nam nói số 2001 là

A

Số nguyên tố

B

Hợp số

Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
 Điền tất cả các ước của các số từ 1 đến 10 vào bảng sau:
Số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Các
ước

 Sắp xếp các số từ 1 đến 10 thành 3
nhóm:
Nhóm các số
Nhóm các số
chỉ có một ước

chỉ có hai ước khác nhau

Nhóm các số
có nhiều hơn hai ước
 
Gửi ý kiến