Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trang
Ngày gửi: 22h:05' 16-11-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Lớp 5

Đặc điểm phần đất liền nước ta là:
a. Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
b. ¼ diện tích đất là đồng bằng, ¾ diện tích đất
là đồi núi
c. ¾ diện tích đất là đồng bằng, ¼ diện tích đất
là đồi núi.

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước
ta là:
a. Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.
b. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.
c. Nhiệt độ cao, gió và mưa không thay đổi theo
mùa.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm:
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta thưa thớt.
b. Sông ở nước ta chứa ít phù sa.
c. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay
đổi theo mùa.

Chúc mừng bạn may mắn, cả lớp
thưởng cho bạn m tràng pháo tay.

Khái niệm Dân số là
gì?
Dân số là tập hợp những con người đang sống
ở một vùng địa lí hoặc một không gian nhất
định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát
triển kinh tế - xã hội, thường được đo bằng
một cuộc điều tra dân số.

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021
ĐỊA LÍ
1. Dân số

DÂN SỐ NƯỚC TA

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

3

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

- Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu người?
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy trong các
nước Đông Nam Á?

3

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

Lược đồ các nước Đông Nam Á

Quan sát bảng số liệu và
lược đồ các nước Đông
Nam Á, Em có nhận xét gì
về đặc điểm dân số Việt
Nam?

Nước ta có diện tích vào loại trung bình
nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân
trên thế giới.

Dân số nước ta theo điều tra đến hết tháng
9/2020 có khoảng 97.568.710 người, đứng thứ
3 trong khu vực và thứ 15 trong số các quốc
gia đông dân trên thế giới.

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021
ĐỊA LÍ

DÂN SỐ NƯỚC TA

1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số

Triệu
người
80

76,3
64,4

60

52,7

40
20

1979

1989

1999

Đây là biểu đồ dân số Việt Nam
qua các năm
- Cột nằm ngang, biểu thị các
năm;
- Cột đứng, cho biết số dân (đơn
vị tính là triệu người);
- Số dân từng năm được biểu thị
bằng độ cao của các cột màu
xanh tương ứng.
Năm

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

THẢO LUẬN NHÓM
VÀ TRẢ LỜI???
Triệu
người
80

76,3
64,4

60

1. Biểu đồ thể hiện dân số nước
ta từ những năm nào? Cho
biết số dân nước ta từng năm.
2. Từ năm 1979 đến năm 1989
dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?
3. Từ năm 1989 đến năm 1999
dân số nước ta tăng bao nhiêu
người?

52,7

40

4. Ước tính trong vòng 20 năm
đó, mỗi năm dân số nước ta
tăng thêm bao nhiêu người?

20

1979

1989

1999

Năm

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

Triệu
người
80

76,3
64,4

60

Dân số nước ta qua các năm:
- Năm 1979 là 52,7 triệu người
- Năm 1989 là 64,4 triệu người
- Năm 1999 là 76,3 triệu người

52,7

40
20

1979

1989

1999

Năm

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

TriÖu
ng­ưêi
80

76,3
64,4

60

- Từ năm 1979 đến năm
1989 dân số nước ta tăng
khoảng 11,7 triệu người
- Từ năm 1989 đến năm
1999 dân số nước ta tăng
khoảng 11,9 triệu người

52,7

40

- Ước tính trong vòng 20
năm đó, mỗi năm số dân
tăng thêm hơn 1 triệu
người

20

1979

1989

1999


m

BiÓu ®å d©n sè ViÖt Nam qua c¸c

Triệu
người
80

76,3
64,4

60

52,7

Qua bảng thống kê số
liệu trên, em rút ra điều
gì về tốc độ gia tăng dân
số nước ta?

40
Tốc độ gia tăng dân số của nước ta
là nhanh. Theo ước tính thì mỗi
năm nước ta tăng thêm hơn 1
triệu người.

20

1979

1989

1999

Năm

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

ĐỊA LÍ

DÂN SỐ NƯỚC TA

1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
* Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.

ĐỊA LÍ

DÂN SỐ NƯỚC TA

1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
* Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.

3. Tác hại của việc gia tăng dân số

Dựa vào hiểu biết của em hãy nêu hậu quả
của việc gia tăng dân số nhanh ?.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh
Thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu nhà ở dẫn đến
cuộc sống nghèo đói, lạc hậu.

Hậu quả của
dân số tăng
nhanh

Quá tải đường xá, trường học, bệnh
viện… -> không đảm bảo an toàn giao
thông, chất lượng y tế, giáo dục…
Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi
-> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi
trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều
kiện giáo dục và quản lí -> mất trật tự xã
hội

Hậu quả của việc gia tăng dân số.

Điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu
thốn.

Quá tải trong các bệnh viện, trường học và trong giao thông

Tàn phá rừng gây ảnh hưởng đến môi trường và khí hậu

Kinh tế chậm phát triển, thiếu việc làm, mất trật tự xã hội.

Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2019
Địa lý

Dân số nước ta.
* Quan sát và nhận xét về nội dung hai bức tranh sau:
- Gia đình ít con
- Gia đình đông con.

- Cuộc sống vui vẻ, đầy
đủ, hạnh phúc.

- Cuộc sống khó khăn, thiếu
thốn, vất vả.

- Kinh tế gia đình đảm bảo,
đủ ăn, đủ mặc, gia đình đảm
bảo tiệm nghi, có thời gian
thư giãn nghỉ ngơi, đi du
lịch, có sự tích lũy để dành,
…- Nuôi con học hành đến
nơi, đến chốn… - Gia đình
hạnh phúc

ĐỊA LÍ

DÂN SỐ NƯỚC TA

1. Dân số
- Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng dân số
lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
2. Gia tăng dân số
* Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng
thêm khoảng trên một triệu người.

3. Tác hại của việc gia tăng dân số

- Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối
với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của
người dân.

Để giảm sự gia tăng dân số, Nhà nước ta đã có
những biện pháp nào?

Chính sách tuyên truyền
kế hoạch hóa gia đình
của nhà nước.

DÂN SỐ NƯỚC TA

Năm
Dân
số

2018
96 963 958

2019

Đầu tháng
10-2020

97 442 805 97 568 710

Nhận xét về sự gia tăng dân số của nước ta trong
những năm gần đây.
Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn.

Do chính sách truyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa
gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của
gia đình khi sinh đông con. Cho đến nay tốc độ tăng dân
số nước ta đã giảm so với trước. Chất lượng cuộc sống
được cải thiện rất nhiều.

LIÊN HỆ
Em sẽ làm gì để góp phần giảm sự gia tăng dân số
đối với gia đình và người thân?
Ghi nhớ
Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại
thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số
tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời
sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm
hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch
hóa gia đình.

Trò chơi: Ô CHỮ KÌ DIỆU
Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc điểm dân số nước ta.

Đ

Ô

N

G

Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ tăng dân số ở nước ta.

N H A N H
Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu quả của sự tăng dân số nhanh.

NGH EO KHO
 
Gửi ý kiến