Bài 18. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi linh thu
Ngày gửi: 20h:47' 18-11-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: bùi linh thu
Ngày gửi: 20h:47' 18-11-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Chương IV
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
HỌC
BÀI 18:
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA
TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
NHÓM 5
KIỂM TRA
BÀI CŨ
PROJECT
Câu 1: Trạng thái cân bằng
di truyền của quần thể là
trạng thái mà trong đó:
A. tỉ lệ cá thể đực và cái
được duy trì ổn định qua các
thế hệ.
B. số lượng cá thể được duy
trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số alen và tần số các
kiểu gen biến đổi qua các
thế hệ.
D. tấn số alen và tần số các
kiểu gen được duy trì ổn
định qua các thế hệ.
PROJECT
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng với
định luật Hacđi-Vanbec?
A. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
của các alen trội có khuynh hướng tăng
dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng
giảm dần qua các thế hệ.
B. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
C. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
D. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
PROJECT
Câu 3: Quần thể ngẫu phối
có đặc điểm di truyền nổi
bật là :
A. tần số các alen luôn biến
đổi qua các thế hệ
B. tần số kiểu gen luôn biến
đổi qua các thế hệ.
C. duy trì được sự đa dạng di
truyền của quần thể.
D. tần số các alen không đổi
nhưng tấn số các kiêủ gen
thì liên tục biến đổi.
PROJECT
Câu 4: Điều nào là không
đúng khi nói về các điều
kiện nghiệm đúng định luật
Hacđi-Vanbec ?
A. quần thể phải đủ lớn,tần
số gặp gỡ các cá thể đực và
cái là ngang nhau.
B. không có hiện tượng phát
tán, du nhập gen.
C. không phát sinh đột biến,
không xảy ra chọn lọc tự
nhiên.
D. các kiểu gen khác nhau
phải có sức sống khác nhau.
PROJECT
Câu 5: Khi nói về di truyền
quần thể, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Quần thể ngẫu phối có tần
số các kiểu gen và tần số các
alen luông được duy trì không
đổi qua các thế hệ.
B. Quần thể ngẫu phối thường
kém thích nghi hơn quần thể tự
phối.
C. Trong quần thể tự phối, tần
số các alen thường không thay
đổi qua các thế hệ.
D. Tần số các alen trong quần
thể ngẫu phối thường ổn định
dưới tác dụng của CLTN và đột
PROJECT
Tạo giống thuần dựa
trên nguồn biến dị tổ
hợp
Tạo giống lai có ưu thế
lai cao
1. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA
TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ
HỢP
Giống thuần
là gì?
Trả lời:
Dòng thuần chủng là dòng
có đặc tính di truyền đồng
nhất và ổn định, thế hệ con
cháu không phân li có kiểu
hình giống bố mẹ.
Biến dị tổ
hợp là gì?
Trả lời:
Biến dị tổ hợp là hình thức
tổ hợp lại những tính trạng
của cha mẹ trong quy trình
sinh sản.
Nguồn vật liệu chọn
giống :
+Biến dị tổ hợp
+ Đột biến
+ ADN tái tổ hợp
CÁC BƯỚC TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ
HỢP
Bước 1: Tạo ra các dòng thuần
chủng khác nhau rồi cho lai
giống.
Bước 2: Lai các dòng thuần
chủng qua các thế hệ để tạo
nguồn nguyên liệu (BDTH).
Bước 3: Chọn các cá thể có tổ
hợp gen mong muốn.
Bước 4: Tự thụ phấn hoặc giao
phối gần để tạo giống thuần
F4
:
F5
:
Một phần trong sơ đồ tạo giống lúa năng
suất cao
9
2. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU
THẾ LAI CAO
1. KHÁI NIỆM ƯU THẾ LAI
Khái niệm:
Hiện tượng con lai có năng
suất, sức chống chịu, khả
năng sinh trưởng và phát
triển cao vượt trội so với các
dạng bố mẹ.
Đặc điểm:
- Thể hiện rõ nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ.
- Ưu thế lai cao nhất thể
hiện ở lai khác dòng
13
2. CƠ SỞ DI TRUYỀN ƯU THẾ LAI
Giả thuyết siêu
trội
P: AABBCC x
Vượt trội so với
aabbcc
P
F1: AaBbCc
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai
có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có
nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử
“AA < Aa > aa.”
14
WARDIERE INC.
Tại sao ưu thế lai
cao nhất ở F₁ và
giảm dần ở đời
sau?
Trả lời:
Ưu thế lai thường biểu hiện
cao nhất ở đời F1 rồi sau đó
giảm dần là vì ở các thế hệ
sau, mức độ dị hợp tử sẽ giảm
dần, đồng hợp tăng lên (trong
đó, đồng hợp lặn có điều kiện
biểu hiện ra kiểu hình).
3. PHƯƠNG PHÁP TẠO
ƯU THẾ LAI
3. Phương pháp tạo ưu
thế lai
• Chọn và lai (thuận và
nghịch) các dòng
thuần chủng
• Tìm tổ hợp có ưu thế
lai cao
• Ưu thế lai thường biểu
hiện cao nhất ở F1 và
giảm dần ở thế hệ sau
=> Không dùng con
lai để làm giống
18
Gà Ross:
Năng suất trứng
cao
(170-180
quả/con/năm)
Gà Ri:
Thịt thơm ngon,
dễ nuôi, ít dịch
bệnh
Gà Ross-Ri:
Chuyên trứng
(160 -180 trứng /con/năm)
Khỏe, chóng lớn, chống chịu
bệnh tật khá
19
4. MỘT VÀI THÀNH TỰU
ỨNG DỤNG ƯU THẾ LAI
TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
4. MỘT VÀI THÀNH TỰU ỨNG DỤNG ƯU THẾ LAI
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Su hào lai 11,5
kg/củ
Ngô lai khác dòng năng
suất tăng 30%
Giống lúa HTY100 cho gạo ngon,
cơm mềm, có mùi thơm nhẹ, đã
được đăng ký thương hiệu độc
quyền Thiên Hương HYT100
Cà chua lai T-42 sinh
trưởng bán vô hạn,
chống chịu bệnh tốt,
dạng trái tròn đẹp, độ
cứng tốt , không nứt
khi mưa
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Hiện tượng con lai có
năng suất, phẩm chất, sức
chống chịu, khả năng sinh
trưởng và phát triển vượt trội
bố mẹ gọi là:
A. thoái hóa giống
B. ưu thế lai
C. bất thụ
D. siêu trội
Câu 2: Nguồn nguyên liệu
làm cơ sở vật chất để tạo
giống mới là
A. biến dị thường biến.
B. các biến dị đột biến.
C. các ADN tái tổ hợp.
D. các biến dị tổ hợp.
Câu 3: Đối với cây
trồng, để duy trì và
cùng cố ưu thế lai người
ta có thể sử dụng
A.sinh sản sinh dưỡng.
B. sinh sản hữu tính.
C. tự thụ phấn.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là
đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
đời F1, sau đó giảm dần qua các
thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau
đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao
hay thấp không phụ thuộc vào số
lượng cặp gen đồng dị hợp tử có
trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao
hay thấp phụ thuộc vào số lượng
Câu 5: Thành tựu chọn
giống cây trồng nổi bật
nhất ở nước ta là chọn
giống
A. lúa.
B. cà chua.
C. dưa hấu.
D. nho.
Đề thi thử THPT quốc gia 2021 môn
Sinh - Lần 1 - Liên trường Nghệ An.
Câu 87: Phương pháp nào sau đây
thường áp dụng cho cả động vật và
thực vật?
A. Dung hợp tế bào trần.
B. Gây đột biến đa bội.
C. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị
tổ hợp.
D. Cấy truyền phôi.
GT : Gây đột biến và dung hợp tế
bào trần thường sử dụng với thực vật
còn cấy truyền phôi dùng ở động
vật.
Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn sinh Nguyễn Viết Xuân lần 3
Mã Đề 341:
Câu 82: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào
sau đây không đúng?
A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có
ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân
giống.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao
về một số đặc tính nào đó, người ta thường
bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần
chủng khác nhau.
C. Một trong những giả thuyết để giải thích
cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều
người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
D. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng
nhất định thu được con lai không có ưu thế
lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng
thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
GT: Con lai ưu thế lai không được sử dụng
Đề thi thử môn Sinh 2022 Sở
GD Thái Bình. Mã đề 208 Câu
87 : Trong tạo giống, để tạo
ra những con lai có giá trị
kinh tế cao người ta thường
bắt đầu bằng việc:
A. lai thuận nghịch.
B. tạo dòng dị hợp.
C. lai khác loài.
D. tạo dòng thuần chủng.
Đề: 206 - 2022
Câu 84: Phương pháp nào
sau đây tạo ra giống ưu thế
lai ?
A. Giâm cành
B. Tự thụ phấn
C. Lai khác dòng
D. Nuôi cấy hạt phấn
THANK YOU!
SLIDESMANIA
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN
HỌC
BÀI 18:
CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA
TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
NHÓM 5
KIỂM TRA
BÀI CŨ
PROJECT
Câu 1: Trạng thái cân bằng
di truyền của quần thể là
trạng thái mà trong đó:
A. tỉ lệ cá thể đực và cái
được duy trì ổn định qua các
thế hệ.
B. số lượng cá thể được duy
trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số alen và tần số các
kiểu gen biến đổi qua các
thế hệ.
D. tấn số alen và tần số các
kiểu gen được duy trì ổn
định qua các thế hệ.
PROJECT
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng với
định luật Hacđi-Vanbec?
A. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
của các alen trội có khuynh hướng tăng
dần, tần số các alen lặn có khuynh hướng
giảm dần qua các thế hệ.
B. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này
sang thế hệ khác.
C. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
D. Trong những điều kiện nhất định thì
trong lòng một quần thể giao phối tần số
tương đối của các alen ở mỗi gen có
PROJECT
Câu 3: Quần thể ngẫu phối
có đặc điểm di truyền nổi
bật là :
A. tần số các alen luôn biến
đổi qua các thế hệ
B. tần số kiểu gen luôn biến
đổi qua các thế hệ.
C. duy trì được sự đa dạng di
truyền của quần thể.
D. tần số các alen không đổi
nhưng tấn số các kiêủ gen
thì liên tục biến đổi.
PROJECT
Câu 4: Điều nào là không
đúng khi nói về các điều
kiện nghiệm đúng định luật
Hacđi-Vanbec ?
A. quần thể phải đủ lớn,tần
số gặp gỡ các cá thể đực và
cái là ngang nhau.
B. không có hiện tượng phát
tán, du nhập gen.
C. không phát sinh đột biến,
không xảy ra chọn lọc tự
nhiên.
D. các kiểu gen khác nhau
phải có sức sống khác nhau.
PROJECT
Câu 5: Khi nói về di truyền
quần thể, phát biểu nào sau
đây đúng?
A. Quần thể ngẫu phối có tần
số các kiểu gen và tần số các
alen luông được duy trì không
đổi qua các thế hệ.
B. Quần thể ngẫu phối thường
kém thích nghi hơn quần thể tự
phối.
C. Trong quần thể tự phối, tần
số các alen thường không thay
đổi qua các thế hệ.
D. Tần số các alen trong quần
thể ngẫu phối thường ổn định
dưới tác dụng của CLTN và đột
PROJECT
Tạo giống thuần dựa
trên nguồn biến dị tổ
hợp
Tạo giống lai có ưu thế
lai cao
1. TẠO GIỐNG THUẦN DỰA
TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ
HỢP
Giống thuần
là gì?
Trả lời:
Dòng thuần chủng là dòng
có đặc tính di truyền đồng
nhất và ổn định, thế hệ con
cháu không phân li có kiểu
hình giống bố mẹ.
Biến dị tổ
hợp là gì?
Trả lời:
Biến dị tổ hợp là hình thức
tổ hợp lại những tính trạng
của cha mẹ trong quy trình
sinh sản.
Nguồn vật liệu chọn
giống :
+Biến dị tổ hợp
+ Đột biến
+ ADN tái tổ hợp
CÁC BƯỚC TẠO GIỐNG THUẦN DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ
HỢP
Bước 1: Tạo ra các dòng thuần
chủng khác nhau rồi cho lai
giống.
Bước 2: Lai các dòng thuần
chủng qua các thế hệ để tạo
nguồn nguyên liệu (BDTH).
Bước 3: Chọn các cá thể có tổ
hợp gen mong muốn.
Bước 4: Tự thụ phấn hoặc giao
phối gần để tạo giống thuần
F4
:
F5
:
Một phần trong sơ đồ tạo giống lúa năng
suất cao
9
2. TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU
THẾ LAI CAO
1. KHÁI NIỆM ƯU THẾ LAI
Khái niệm:
Hiện tượng con lai có năng
suất, sức chống chịu, khả
năng sinh trưởng và phát
triển cao vượt trội so với các
dạng bố mẹ.
Đặc điểm:
- Thể hiện rõ nhất ở F1 sau
đó giảm dần qua các thế hệ.
- Ưu thế lai cao nhất thể
hiện ở lai khác dòng
13
2. CƠ SỞ DI TRUYỀN ƯU THẾ LAI
Giả thuyết siêu
trội
P: AABBCC x
Vượt trội so với
aabbcc
P
F1: AaBbCc
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai
có kiểu hình vượt trội nhiều mặt so với các dạng bố mẹ có
nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử
“AA < Aa > aa.”
14
WARDIERE INC.
Tại sao ưu thế lai
cao nhất ở F₁ và
giảm dần ở đời
sau?
Trả lời:
Ưu thế lai thường biểu hiện
cao nhất ở đời F1 rồi sau đó
giảm dần là vì ở các thế hệ
sau, mức độ dị hợp tử sẽ giảm
dần, đồng hợp tăng lên (trong
đó, đồng hợp lặn có điều kiện
biểu hiện ra kiểu hình).
3. PHƯƠNG PHÁP TẠO
ƯU THẾ LAI
3. Phương pháp tạo ưu
thế lai
• Chọn và lai (thuận và
nghịch) các dòng
thuần chủng
• Tìm tổ hợp có ưu thế
lai cao
• Ưu thế lai thường biểu
hiện cao nhất ở F1 và
giảm dần ở thế hệ sau
=> Không dùng con
lai để làm giống
18
Gà Ross:
Năng suất trứng
cao
(170-180
quả/con/năm)
Gà Ri:
Thịt thơm ngon,
dễ nuôi, ít dịch
bệnh
Gà Ross-Ri:
Chuyên trứng
(160 -180 trứng /con/năm)
Khỏe, chóng lớn, chống chịu
bệnh tật khá
19
4. MỘT VÀI THÀNH TỰU
ỨNG DỤNG ƯU THẾ LAI
TRONG SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
4. MỘT VÀI THÀNH TỰU ỨNG DỤNG ƯU THẾ LAI
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
Su hào lai 11,5
kg/củ
Ngô lai khác dòng năng
suất tăng 30%
Giống lúa HTY100 cho gạo ngon,
cơm mềm, có mùi thơm nhẹ, đã
được đăng ký thương hiệu độc
quyền Thiên Hương HYT100
Cà chua lai T-42 sinh
trưởng bán vô hạn,
chống chịu bệnh tốt,
dạng trái tròn đẹp, độ
cứng tốt , không nứt
khi mưa
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 1: Hiện tượng con lai có
năng suất, phẩm chất, sức
chống chịu, khả năng sinh
trưởng và phát triển vượt trội
bố mẹ gọi là:
A. thoái hóa giống
B. ưu thế lai
C. bất thụ
D. siêu trội
Câu 2: Nguồn nguyên liệu
làm cơ sở vật chất để tạo
giống mới là
A. biến dị thường biến.
B. các biến dị đột biến.
C. các ADN tái tổ hợp.
D. các biến dị tổ hợp.
Câu 3: Đối với cây
trồng, để duy trì và
cùng cố ưu thế lai người
ta có thể sử dụng
A.sinh sản sinh dưỡng.
B. sinh sản hữu tính.
C. tự thụ phấn.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là
đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở
đời F1, sau đó giảm dần qua các
thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau
đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao
hay thấp không phụ thuộc vào số
lượng cặp gen đồng dị hợp tử có
trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao
hay thấp phụ thuộc vào số lượng
Câu 5: Thành tựu chọn
giống cây trồng nổi bật
nhất ở nước ta là chọn
giống
A. lúa.
B. cà chua.
C. dưa hấu.
D. nho.
Đề thi thử THPT quốc gia 2021 môn
Sinh - Lần 1 - Liên trường Nghệ An.
Câu 87: Phương pháp nào sau đây
thường áp dụng cho cả động vật và
thực vật?
A. Dung hợp tế bào trần.
B. Gây đột biến đa bội.
C. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị
tổ hợp.
D. Cấy truyền phôi.
GT : Gây đột biến và dung hợp tế
bào trần thường sử dụng với thực vật
còn cấy truyền phôi dùng ở động
vật.
Đề thi thử THPT Quốc gia 2022 môn sinh Nguyễn Viết Xuân lần 3
Mã Đề 341:
Câu 82: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào
sau đây không đúng?
A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có
ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân
giống.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao
về một số đặc tính nào đó, người ta thường
bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần
chủng khác nhau.
C. Một trong những giả thuyết để giải thích
cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều
người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
D. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng
nhất định thu được con lai không có ưu thế
lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng
thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
GT: Con lai ưu thế lai không được sử dụng
Đề thi thử môn Sinh 2022 Sở
GD Thái Bình. Mã đề 208 Câu
87 : Trong tạo giống, để tạo
ra những con lai có giá trị
kinh tế cao người ta thường
bắt đầu bằng việc:
A. lai thuận nghịch.
B. tạo dòng dị hợp.
C. lai khác loài.
D. tạo dòng thuần chủng.
Đề: 206 - 2022
Câu 84: Phương pháp nào
sau đây tạo ra giống ưu thế
lai ?
A. Giâm cành
B. Tự thụ phấn
C. Lai khác dòng
D. Nuôi cấy hạt phấn
THANK YOU!
SLIDESMANIA
 







Các ý kiến mới nhất