Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đạo
Ngày gửi: 21h:39' 20-11-2022
Dung lượng: 870.5 KB
Số lượt tải: 873
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA KIẾN THỨC
- Trình bày tính chất CŨ
của áp suất chất lỏng?
- Viết công thức tính áp suất chất lỏng và cho
biết tên gọi, đơn vị của các đại lượng có trong
-công
Chấtthức?
lỏng tác dụng áp suất theo mọi phương

lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng
-nó.
Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = d.h
Trong đó:

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt
thoáng của chất lỏng (m)
p là áp suất chất lỏng tại độ sâu h (N/m2 hoặc

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta
thấy gàu nước khi còn ngập dưới
nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt
nước. Tại sao ?

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I – Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm
Thí nghiệm.
trong
nó.
C1: P1 < P chứng tỏ
điều gìtác
? dụng lên vật
Nước
một lực đẩy lên phía
trên.

Kết luận:
C2: Hoàn
luận sau:
Một
vật
chất lỏng
tác dụng

thành câu kết
nhúng trong
bị chất lỏng
dưới
một lực…………
đẩy

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I – Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm
Thí nghiệm.
trong
nó.
C1:
Làm việc nhóm
Nước tác dụng lên vật
một lực đẩy lên phía
trên.

Kết luận:
C2: Hoàn
luận sau:
Một
vật
chất lỏng
tác dụng

thành câu kết
nhúng trong
bị chất lỏng
dưới
một lực…………
đẩy

P

P1

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I – Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm
trong
nó.
Lực đẩy
của chất lỏng lên một
vật nhúng chìm trong nó do
nhà bác học Ác-si-met (287 –
212 trước Công nguyên) người
Hy Lạp phát hiện ra lần đầu
tiên.
Lực đẩy này gọi là lực đẩy Ácsi-mét. Kí hiệu là FA ()


𝑭𝑨


𝑷

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II – Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
1. Dự đoán:

09:40
chiều

Truyền thuyết kể rằng, một hôm Ác-si-mét đang nằm
trong bồn tắm đầy nước chợt phát hiện ra rằng ông
nhấn chìm người vào nước càng nhiều thì lực đẩy do
nước tác dụng lên ông càng mạnh, nghĩa là phần thể
tích nước bị ông chiếm chỗ càng lớn thì lực đẩy càng
mạnh. Dựa trên nhận xét này, Ác-si-mét dự đoán là độ
lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng
bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm
chỗ.

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II – Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
2. Thí nghiệm kiểm tra:

Lực kế chỉ P2

Lực kế chỉ P1

A

A

a) Treo cốc A
chưa đựng nước
và vật nặng vào


𝐏


𝐅𝐀


𝐏
b) Nhúng vật
vào bình tràn
đựng đầy nước.

 P2 = P
? - FA

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II – Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
Lực kế chỉ P1
2. Thí nghiệm kiểm tra:
A

Lực kế chỉ P2
A


𝐏𝐍

P2 = P FA


𝐅𝐀


𝐅𝐀


𝐏
b) Nhúng vật vào bình tràn
đựng đầy nước, nước từ bình
tràn chảy vào cốc B.

c) Đổ nước từ
cốc B vào cốc A.


𝐏

 P1 = P
? + PN Vì P1 = P = P + PN – FFAA FA = PN
P PN = d.V FA =


09:40
chiều

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II – Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-simét:
FA = d.V
Trong đó:
(N/m3)
chiếm chỗ (m3)
(N)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng
V là thể tích phần chất lỏng bị vật
FA là độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
III – Vận dụng.
C4: Hãy giải thích câu hỏi nêu ra ở đầu bài.
Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy
gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ
hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao ?
Vì khi ngập trong nước, gàu nước chịu
tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét hướng từ
dưới lên. Lực này cùng chiều với lực kéo
nên ta sẽ thấy nhẹ hơn.
Khi lên khỏi mặt nước, lực này biến mất
nên ta sẽ thấy nặng hơn so với lúc trước.

09:40
chiều

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
III – Vận dụng.

C5: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng
nhau cùng được nhúng chìm vào nước. Thỏi nào chịu
lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi
nhôm:
FA1 = d.V1
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi
thép:
FA2 = d.V2
Vì hai thỏi có cùng thể tích nên V1 = V2
Suy ra: FA1 = FA2 . Lực đẩy Ác-si-mét tác
dụng lên cả hai vật có độ lớn bằng nhau

FA1

FA2

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
III – Vận dụng.

09:40
chiều

C6: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được
nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi
đồng nhúng chìm trong nước:
F
d1.VÁc-si-mét tác dụng lên thỏi
Lực
A1 =đẩy
đồng nhúng chìm trong dầu: FA2 =
FA1
FA2
Vì2.V
nước có trọng lượng riêng lớn hơn
d
dầu nên  d1 >d2  FA1 >FA2
Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên
thỏi đồng nhúng chìm trong nước

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Có thể chứng minh công thức tính độ lớn của lực đẩy
Ác-si-mét thông qua công thức tính áp suất chất lỏng đã
học
Giả ởsửbài
có8.một vật hình trụ, diện tích đáy là S được
nhúng chìm vào chất lỏng có trọng lượng riêng d.
Mặt trên của hình trụ nằm ở độ
F1
h2
h1
sâu h1 chịu áp suất p1
p
Mặt dưới của hình trụ nằm ở độ
sâu h2 chịu áp suất p2
Khi đó ta có:

p1 = d.h1
p2 = d.h2

1

p2

h

diện tích
S

F2

09:40
chiều

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Áp suất p1 gây ra áp lực F1 hướng thẳng
xuống dưới:
p1lực
.S =Fd.h
Áp suất p2 gây Fra
áp
p1
1 =
1.S
2 hướng
thẳng lên trên:F2 = p2.S = d.h2.S
d.h1
Độ chênh lệch áp lực giữa mặt dưới
p2
và mặt trên của vật chính là độ lớn
h22
d.h
h1
của lực đẩy Ác-si-mét: FA = F2 – F1 p1
h
FA = d.h2.S – d.h1.S = d.S(h2 – h1)
p2
= d.S.h

S.h = V chính là phần thể tích
diện tích
vật chiếm chỗ trong chất lỏng lên
S
ta có:

=
=

F1

F2

1. Âm truyền được qua những môi trường nào?
+ Âm có thể truyền được qua chất rắn, chất
lỏng và chất khí.
2. Môi trường nào không truyền được âm?
+ Chân không không thể truyền được âm.
3. Vận tốc truyền âm trong chất rắn, chất lỏng
và chất khí có giống nhau không?
+ Nói chung, vận tốc truyền âm trong chất rắn
lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn
trong chất khí.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học bài 10: “Lực đẩy Ác-si-mét”
- Soạn lại các câu C4, C5, C6 vào
vở.
- Chuẩn
bị bài 11: “ Thực hành:
Nghiệm lại
lực đẩy Ác-si-mét”
 
Gửi ý kiến