Tuần 14. Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân An
Ngày gửi: 07h:59' 22-11-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 914
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân An
Ngày gửi: 07h:59' 22-11-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 914
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
KHÁM
PHÁ
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu:
Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
Nhận xét
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với
chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể
nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám
xông pha, làm được nhiều việc có ích.
I. Nhận xét:
1. Tìm câu hỏi của ông Hòn Rấm.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao?
Đã là người thì phải dám xông pha, làm được
nhiều việc có ích.
Đọc lại các câu hỏi của ông Hòn
Rấm
I. Nhận xét:
2. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về
điều chưa biết không? Nếu không chúng được dùng làm gì?
Câu hỏi
Mục đích
- Sao chú mày nhát thế?
- Ông
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng địnhđất
có thể nung trong lửa.
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
I. Nhận xét:
Em bé của Trang mới được 11 tháng tuổi mà đã chập chững
tập đi. Mẹ phấn khởi nói:
- Con trai của mẹ giỏi thế?
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
I. Nhận xét:
●
Lan và Hoa cùng xem một bộ phim. Lan bảo phim đó
hay nhưng Hoa lại bảo: “Phim đó mà hay à?”
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
- Ông
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
I. Nhận xét:
3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với
nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh
bảo: “ Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?” Em hiểu
câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
- Ông
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
- Câu hỏi dùng để nêu yêu cầu,
mong muốn.
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Ngoài mục đích dùng
Mục đích
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Ông
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
câu hỏi để hỏi về điều
chưasao?
biết, người ta còn
- Chứ
dung câu hỏi để làm gì?
“Phim đó mà hay à?”
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
- Câu hỏi dùng để nêu yêu cầu,
mong muốn.
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn …
LUYỆN
TẬP –
THỰC
HÀNH
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi
không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu
lại làm phiền lòng cô như vậy ?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe:
“Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông
không?”
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
Câu hỏi
Dùng làm gì?
a) Có nín đi không?
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
b) Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?
Thể hiện ý chê trách
c) Em vẽ thế này mà bảo là
con ngựa à?
Chị chê em vẽ không
giống con ngựa.
d) Chú có thể xem giúp tôi mấy
giờ có xe đi Miền Đông không?
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm
chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện
em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong
giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp
xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen
bạn.
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà
em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế
nào?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu
là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy
dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm
chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện
em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong
giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình
cùng nói chuyện được không?
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất
sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy
dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
- Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi
đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự
trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
- Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn
Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại
nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức
câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng
thú vị.
- Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho
a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình
cùng nói chuyện được không?
b.Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Bài toán không khó sao mình làm sai vậy
nhỉ?
d. Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
b) Khẳng định, phủ định.
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá,
kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan.
Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định:
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận cũng hay
chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng
à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang
chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được
không?”
VẬN
DỤNGTIẾP NỐI
Câu 1: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.
Câu 2: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.
Câu 3: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 4: Tôi đang học bài, bé Lan đến chọc phá.
Tôi quay lại bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài
được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
VẬN DỤNG-TIẾP
NỐI
- Sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong
giao tiếp hàng ngày để thể hiện phép lịch sự.
KHÁM
PHÁ
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Luyện từ và câu:
Dùng câu hỏi vào mục đích khác.
Nhận xét
1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với
chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung:
Ông Hòn Rấm cười bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể
nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại :
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám
xông pha, làm được nhiều việc có ích.
I. Nhận xét:
1. Tìm câu hỏi của ông Hòn Rấm.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao?
Đã là người thì phải dám xông pha, làm được
nhiều việc có ích.
Đọc lại các câu hỏi của ông Hòn
Rấm
I. Nhận xét:
2. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về
điều chưa biết không? Nếu không chúng được dùng làm gì?
Câu hỏi
Mục đích
- Sao chú mày nhát thế?
- Ông
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng địnhđất
có thể nung trong lửa.
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
I. Nhận xét:
Em bé của Trang mới được 11 tháng tuổi mà đã chập chững
tập đi. Mẹ phấn khởi nói:
- Con trai của mẹ giỏi thế?
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
I. Nhận xét:
●
Lan và Hoa cùng xem một bộ phim. Lan bảo phim đó
hay nhưng Hoa lại bảo: “Phim đó mà hay à?”
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
- Ông
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
I. Nhận xét:
3. Trong nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với
nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh
bảo: “ Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?” Em hiểu
câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Mục đích
- Ông
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
- Chứ sao?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
“Phim đó mà hay à?”
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
- Câu hỏi dùng để nêu yêu cầu,
mong muốn.
I. Nhận xét:
Câu hỏi
- Sao chú mày nhát thế?
Ngoài mục đích dùng
Mục đích
Hòn Rấm chê chú bé
Đất nhát.
- Ông
- Con trai của mẹ giỏi thế? - Mẹ khen em chóng biết đi.
câu hỏi để hỏi về điều
chưasao?
biết, người ta còn
- Chứ
dung câu hỏi để làm gì?
“Phim đó mà hay à?”
Các cháu có thể nói nhỏ
hơn không?
- Ông Hòn Rấm khẳng định
đất có thể nung trong lửa.
-Hoa phủ định ý kiến của Lan.
- Câu hỏi dùng để nêu yêu cầu,
mong muốn.
II. Ghi nhớ:
Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn …
LUYỆN
TẬP –
THỰC
HÀNH
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi
không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu
lại làm phiền lòng cô như vậy ?”
c) Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à ?”
d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe:
“Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông
không?”
III. Luyện tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
Câu hỏi
Dùng làm gì?
a) Có nín đi không?
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
b) Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?
Thể hiện ý chê trách
c) Em vẽ thế này mà bảo là
con ngựa à?
Chị chê em vẽ không
giống con ngựa.
d) Chú có thể xem giúp tôi mấy
giờ có xe đi Miền Đông không?
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ.
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm
chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện
em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong
giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp
xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen
bạn.
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà
em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế
nào?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu
là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy
dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm
chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện
em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong
giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
- Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình
cùng nói chuyện được không?
b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất
sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng,ngăn nắp. Hãy
dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
- Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c) Trong giờ kiểm tra em làm sai một bài tập, mãi
đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự
trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
- Bài toán không khó sao mình làm sai vậy nhỉ?
d) Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn
Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại
nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức
câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng
thú vị.
- Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 2: Đặt câu phù hợp với các tình huống đã cho
a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình
cùng nói chuyện được không?
b.Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Bài toán không khó sao mình làm sai vậy
nhỉ?
d. Chơi diều cũng thú vị chứ?
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
b) Khẳng định, phủ định.
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Bài 3: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a) Tỏ thái độ khen, chê.
Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá,
kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
- Em gái em học mẫu giáo chiều qua mang về phiếu bé ngoan.
Em khen bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”
b) Khẳng định, phủ định:
Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn mận cũng hay
chứ?”
- Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng
à?”
c) Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang
chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được
không?”
VẬN
DỤNGTIẾP NỐI
Câu 1: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.
Câu 2: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.
Câu 3: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn
Câu 4: Tôi đang học bài, bé Lan đến chọc phá.
Tôi quay lại bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài
được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
VẬN DỤNG-TIẾP
NỐI
- Sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong
giao tiếp hàng ngày để thể hiện phép lịch sự.
 







Các ý kiến mới nhất