Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trần Huyền Trang
Ngày gửi: 12h:33' 22-11-2022
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 518
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trần Huyền Trang
Ngày gửi: 12h:33' 22-11-2022
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lê Triệu Kiết
GVBM: LƯU TRẦN HUYỀN TRANG
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Thành phần hóa học
Kích thước, khối lượng
Nguyên tắc cấu tạo
Các loại đơn
phân(Nuclêôtit)
Số mạch đơn
ADN
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Thành phần hóa học
ADN
Gồm các nguyên tố: C, H, O,
N, P
Kích thước, khối lượng Lớn
Đa phân gồm nhiều đơn phân
Nguyên tắc cấu tạo
Các loại đơn
phân(Nuclêôtit)
A,T, G, X
Số mạch đơn
2
BÀI 17:
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Cấu tạo và chức năng của ARN
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc
nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo.
5
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo.
- ARN cấu tạo từ các
nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN là đại phân tử, có
kích thước lớn (nhỏ hơn
ADN).
- Gồm một mạch xoắn
đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân gồm nhiều đơn
phân (nuclêôtit). Có 4 loại
nuclêôtit : A, U, G, X.
1. Nêu thành phần hóa
học của ARN?
2. ARN có khối lượng,
kích thước như thế nào?
3. ARN có mấy mạch?
4. ARN được cấu tạo theo
nguyên tắc gì? Đơn phân
là gì? Có mấy loại? Kể tên.
5. Về cấu tạo ARN có đặc
điểm gì giống với ADN?
6
* Điểm giống nhau giữa ADN và ARN
-Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H,
O, N và P.
-Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân.
-Đơn phân có 3 loại giống nhau là:
A, G, X.
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch
đơn
Các loại
đơn
phân
Kích
thước,
khối
lượng
Quan sát H15, H17.1 hoàn thành bảng
8
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch
đơn
1
2
Các loại
A, U,
đơn
G, X
phân
A, T,
G, X
Kích
thước, Nhỏ hơn Lớn hơn
ADN
ARN
khối
lượng
Về cấu tạo ARN khác ADN ở những điểm nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo
2. Chức năng
Có 3 loại
- mARN: truyền đạt
thông tin quy định cấu
trúc prôtêin.
- tARN: vận chuyển
axit amin.
- rARN: là thành phần
cấu tạo nên ribôxôm.
1. Có mấy loại ARN?
Kể tên.
2. Nêu chức năng từng
loại ARN?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo
2. Chức năng
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I.ARN
II.ARN được tổng hợp theo
nguyên tắc nào?
- Quá trình tổng hợp ARN diễn
ra trong nhân tế bào, tại các
NST thuộc kì trung gian.
Quá trình tổng hợp
ARN được diễn ra ở
đâu? Vào kì nào?
Các loại ARN được
tổng hợp dựa trên
những yếu tố nào?
- Diễn biến quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS (A
– U; T – A; G – X; X – G).
+ ARN tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào để tổng
hợp Prôtêin.
Quá trình tổng hợp ARN còn gọi là quá trình
phiên mã.
Quan sát hình + đọc thông tin mục II SGK/51, 52
thảo luận nhóm (2') trả lời các câu hỏi sau:
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay
hai mạch đơn của gen ?
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp
trong quá trình hình thành mạch ARN ?
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên
mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay
hai mạch đơn của gen ?
ARN được tổng hợp dựa vào một mạch đơn của
gen (mạch khuôn)
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp
trong quá trình hình thành mạch ARN ?
A – U, T – A, G – X, X – G.
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên
mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen
quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I.ARN
II.ARN được tổng hợp theo nguyên
tắc nào?
- ………. nhân tế bào ……
- Diễn biến quá trình tổng hợp ARN:....
- Nguyên tắc tổng hợp: khuôn mẫu(1
mạch của gen) và NTBS.
- Mối quan hệ gen ARN: trình tự các
nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy
định trình tự các nuclêôtit trên mạch
ARN.
4. ARN được
tổng hợp dựa
trên những
nguyên tắc
nào?
5. Bản chất mối
quan hệ theo
sơ đồ gen
ARN?
m
n
â
o
aãu
u
h
K
C
tổ
ng
hợ
p
CT
h
óa h
ọc
,H
,O
Th
,N
N
uộ
,P
gu
cl
Đơ
NTBS
.
oạ
yª
n
n
ph i đạ
t¾
ân
i
c
: A phâ
AD
MỐI
,U nt
MQH QUAN
,G ử
m N
CT không gian , X
ẫu là
HỆ GIỮA
tổ kh
.
ng uô
GEN VÀ
n
hợ
Cá
ARN
1 chuỗi
cl
pA
oạ
RN
iA
xoắn đơn.
RN
N
R
A
m
c
á
c
i
ạ
,t
n
â
h
N
n
g
n
o
N
R
r
T
G
T
R
A
K
c
t
ộ
u
A
h
t
r
NST
VẬN DỤNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân
tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở
ADN là:
A. Ađênin
B. Uraxin
C. Timin
D. Guanin
Ô
số
8:
Cụm
từ
chỉ
nơi
diễn
ra
quá
trình
tổng
hợp
5:
Loại
ARN
vai
trò
truyền
đạt
thông
tin
3:
7:
1ra
loại
trong
ARN
những
cấu
tạo
nguyên
nên
Riboxom
tắc
tổng
hợp
số2:
6:
từ
chỉcó
nguyên
tắc
cấu
tạo
nên
ARN
Ô
chỉ
chất
xúc
tác
làm
2 mạch
đơn
của
ADN
Ôsố
1:Từ
Cụm
yếu
tố
quy
định
tính
trạng
của
cơ thể.
4:
Đây
là
cụm
từ
chỉ
cách
gọi
của
tARN
quy định
ARN
tách
nhaucấu
ra. trúc protein cần được tổng hợp.
1
G
E
N
2
E
N
Z
I
3
N
T
B
S
N
V
Ë
N
C
H
5
m
A
R
N
6
Đ
A
P
H
Â
N
R
N
N
H
Â
N
4
7
8
A
R
r
A
Sai
M
U Y
Ó
N
N
Một tràng
Hộp số
1
pháo
tay
Một tràng
pháo
tay
Hộp số 2
Một
Hộp số 3
điểm 10
Một
Hộp số 4
điểm 10
Hộp số
5
Một
điểm
10
Hộp tràng
số 6
Một
pháo tay
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trong Sinh học, phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ
mạch khuôn của gen. Trong quá trình này, trình tự các
nuclêôtit ở mạch khuôn của gen (bản chất là ADN) được
chuyển đổi (phiên) thành trình tự các nuclêôtit của ARN
theo nguyên tắc bổ sung.
Trước kia (khoảng trước 2004) ở Việt Nam dịch là sao mã,
nay đã thống nhất toàn quốc dịch là phiên mã.
Vì có nhiều loại ARN khác nhau nhưng chỉ có mA RN là
bản phiên mã dùng làm khuôn để dịch mã di truyền thành
trình tự các amino acid trong chuỗi pôlypeptit, từ đó tạo ra
sản phẩm quan trọng nhất là prôtêin, nên - theo nghĩa hẹp
và thường dùng - thì phiên mã là quá trình tổng hợp
mARN
Quá trình này chỉ diễn ra khi có vai trò tham gia của các
nhân tố phiên mã, trong có vai trò chủ chốt thuộc về
enzym phiên mã,tạo thành nhóm enzym gọi là ARNpôlymêraza.
Một số điểm khác biệt trong quá trình phiên mã ở sinh
vật nhân sơ và nhân chuẩn:
- Các gen ở sinh vật nhân sơ đều được phiên mã bởi 1
pôlimêraza duy nhất, còn ở sinh vật nhân chuẩn có 3 loại ARN
pôlimêraza tham gia phiên mã cho các loại gen khác nhau.
- Các gen ở sinh vật nhân sơ đều mang trình tự mã hoá liên
tục, cho nên khi được phiên mã, ARN tạo thành được dịch mã
ngay. Các gen ở sinh vật nhân chuẩn khi được phiên mã
thường tạo ra tiền ARN, sau đó diễn ra sự cắt bỏ các intron và
nối liền các exon để tạo ra ARN trưởng thành. ARN này đến tế
bào chất mới thực hiện dịch mã.
- Mỗi m ARN ở sinh vật nhân sơ mã hoá cho nhiều chuỗi
pôlipeptit (pôlixitrônic) do nhiều gen mã hoá, còn ở sinh vật
nhân chuẩn chỉ mã hoá cho 1 chuỗi pôlipeptit (mônôxitrônic)
do 1 gen mã hoá.
- Học bài, xem mục em có biết.
- Giải các câu hỏi cuối sgk.
- Chuẩn bị bài 18: “Prôtêin” theo phiếu học
tập.
* Lưu ý: mục II lệnh tam giác trang 55
không cần thực hiện.
Phiếu học tập
1. Prôtêin được cấu tạo từ nguyên tố hóa học nào?
2. Cho biết kích thước và khối lượng của Prôtêin?
3. Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
4. Đơn phân của Prôtêin là gì?
5. Vì sao Prôtêin có tính đặc thù và đa dạng?
6. Prôtêin có mấy bậc cấu trúc?
7. Qua đặc điểm cấu tạo các bậc cấu trúc của prôtêin, cho biết tính
đặc trưng của prôtêin còn thể hiện qua cấu trúc không gian như thế
nào?
Chúc các em học giỏi
GVBM: LƯU TRẦN HUYỀN TRANG
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Thành phần hóa học
Kích thước, khối lượng
Nguyên tắc cấu tạo
Các loại đơn
phân(Nuclêôtit)
Số mạch đơn
ADN
Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm
Thành phần hóa học
ADN
Gồm các nguyên tố: C, H, O,
N, P
Kích thước, khối lượng Lớn
Đa phân gồm nhiều đơn phân
Nguyên tắc cấu tạo
Các loại đơn
phân(Nuclêôtit)
A,T, G, X
Số mạch đơn
2
BÀI 17:
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Cấu tạo và chức năng của ARN
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc
nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo.
5
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo.
- ARN cấu tạo từ các
nguyên tố C, H, O, N và P.
- ARN là đại phân tử, có
kích thước lớn (nhỏ hơn
ADN).
- Gồm một mạch xoắn
đơn
- Cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân gồm nhiều đơn
phân (nuclêôtit). Có 4 loại
nuclêôtit : A, U, G, X.
1. Nêu thành phần hóa
học của ARN?
2. ARN có khối lượng,
kích thước như thế nào?
3. ARN có mấy mạch?
4. ARN được cấu tạo theo
nguyên tắc gì? Đơn phân
là gì? Có mấy loại? Kể tên.
5. Về cấu tạo ARN có đặc
điểm gì giống với ADN?
6
* Điểm giống nhau giữa ADN và ARN
-Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H,
O, N và P.
-Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều
đơn phân.
-Đơn phân có 3 loại giống nhau là:
A, G, X.
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch
đơn
Các loại
đơn
phân
Kích
thước,
khối
lượng
Quan sát H15, H17.1 hoàn thành bảng
8
Đặc điểm
ARN
ADN
Số mạch
đơn
1
2
Các loại
A, U,
đơn
G, X
phân
A, T,
G, X
Kích
thước, Nhỏ hơn Lớn hơn
ADN
ARN
khối
lượng
Về cấu tạo ARN khác ADN ở những điểm nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo
2. Chức năng
Có 3 loại
- mARN: truyền đạt
thông tin quy định cấu
trúc prôtêin.
- tARN: vận chuyển
axit amin.
- rARN: là thành phần
cấu tạo nên ribôxôm.
1. Có mấy loại ARN?
Kể tên.
2. Nêu chức năng từng
loại ARN?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. ARN ( axit ribônuclêic )
1. Cấu tạo
2. Chức năng
II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I.ARN
II.ARN được tổng hợp theo
nguyên tắc nào?
- Quá trình tổng hợp ARN diễn
ra trong nhân tế bào, tại các
NST thuộc kì trung gian.
Quá trình tổng hợp
ARN được diễn ra ở
đâu? Vào kì nào?
Các loại ARN được
tổng hợp dựa trên
những yếu tố nào?
- Diễn biến quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các
nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS (A
– U; T – A; G – X; X – G).
+ ARN tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào để tổng
hợp Prôtêin.
Quá trình tổng hợp ARN còn gọi là quá trình
phiên mã.
Quan sát hình + đọc thông tin mục II SGK/51, 52
thảo luận nhóm (2') trả lời các câu hỏi sau:
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay
hai mạch đơn của gen ?
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp
trong quá trình hình thành mạch ARN ?
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên
mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay
hai mạch đơn của gen ?
ARN được tổng hợp dựa vào một mạch đơn của
gen (mạch khuôn)
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp
trong quá trình hình thành mạch ARN ?
A – U, T – A, G – X, X – G.
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên
mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen
quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I.ARN
II.ARN được tổng hợp theo nguyên
tắc nào?
- ………. nhân tế bào ……
- Diễn biến quá trình tổng hợp ARN:....
- Nguyên tắc tổng hợp: khuôn mẫu(1
mạch của gen) và NTBS.
- Mối quan hệ gen ARN: trình tự các
nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy
định trình tự các nuclêôtit trên mạch
ARN.
4. ARN được
tổng hợp dựa
trên những
nguyên tắc
nào?
5. Bản chất mối
quan hệ theo
sơ đồ gen
ARN?
m
n
â
o
aãu
u
h
K
C
tổ
ng
hợ
p
CT
h
óa h
ọc
,H
,O
Th
,N
N
uộ
,P
gu
cl
Đơ
NTBS
.
oạ
yª
n
n
ph i đạ
t¾
ân
i
c
: A phâ
AD
MỐI
,U nt
MQH QUAN
,G ử
m N
CT không gian , X
ẫu là
HỆ GIỮA
tổ kh
.
ng uô
GEN VÀ
n
hợ
Cá
ARN
1 chuỗi
cl
pA
oạ
RN
iA
xoắn đơn.
RN
N
R
A
m
c
á
c
i
ạ
,t
n
â
h
N
n
g
n
o
N
R
r
T
G
T
R
A
K
c
t
ộ
u
A
h
t
r
NST
VẬN DỤNG – LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân
tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở
ADN là:
A. Ađênin
B. Uraxin
C. Timin
D. Guanin
Ô
số
8:
Cụm
từ
chỉ
nơi
diễn
ra
quá
trình
tổng
hợp
5:
Loại
ARN
vai
trò
truyền
đạt
thông
tin
3:
7:
1ra
loại
trong
ARN
những
cấu
tạo
nguyên
nên
Riboxom
tắc
tổng
hợp
số2:
6:
từ
chỉcó
nguyên
tắc
cấu
tạo
nên
ARN
Ô
chỉ
chất
xúc
tác
làm
2 mạch
đơn
của
ADN
Ôsố
1:Từ
Cụm
yếu
tố
quy
định
tính
trạng
của
cơ thể.
4:
Đây
là
cụm
từ
chỉ
cách
gọi
của
tARN
quy định
ARN
tách
nhaucấu
ra. trúc protein cần được tổng hợp.
1
G
E
N
2
E
N
Z
I
3
N
T
B
S
N
V
Ë
N
C
H
5
m
A
R
N
6
Đ
A
P
H
Â
N
R
N
N
H
Â
N
4
7
8
A
R
r
A
Sai
M
U Y
Ó
N
N
Một tràng
Hộp số
1
pháo
tay
Một tràng
pháo
tay
Hộp số 2
Một
Hộp số 3
điểm 10
Một
Hộp số 4
điểm 10
Hộp số
5
Một
điểm
10
Hộp tràng
số 6
Một
pháo tay
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Trong Sinh học, phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ
mạch khuôn của gen. Trong quá trình này, trình tự các
nuclêôtit ở mạch khuôn của gen (bản chất là ADN) được
chuyển đổi (phiên) thành trình tự các nuclêôtit của ARN
theo nguyên tắc bổ sung.
Trước kia (khoảng trước 2004) ở Việt Nam dịch là sao mã,
nay đã thống nhất toàn quốc dịch là phiên mã.
Vì có nhiều loại ARN khác nhau nhưng chỉ có mA RN là
bản phiên mã dùng làm khuôn để dịch mã di truyền thành
trình tự các amino acid trong chuỗi pôlypeptit, từ đó tạo ra
sản phẩm quan trọng nhất là prôtêin, nên - theo nghĩa hẹp
và thường dùng - thì phiên mã là quá trình tổng hợp
mARN
Quá trình này chỉ diễn ra khi có vai trò tham gia của các
nhân tố phiên mã, trong có vai trò chủ chốt thuộc về
enzym phiên mã,tạo thành nhóm enzym gọi là ARNpôlymêraza.
Một số điểm khác biệt trong quá trình phiên mã ở sinh
vật nhân sơ và nhân chuẩn:
- Các gen ở sinh vật nhân sơ đều được phiên mã bởi 1
pôlimêraza duy nhất, còn ở sinh vật nhân chuẩn có 3 loại ARN
pôlimêraza tham gia phiên mã cho các loại gen khác nhau.
- Các gen ở sinh vật nhân sơ đều mang trình tự mã hoá liên
tục, cho nên khi được phiên mã, ARN tạo thành được dịch mã
ngay. Các gen ở sinh vật nhân chuẩn khi được phiên mã
thường tạo ra tiền ARN, sau đó diễn ra sự cắt bỏ các intron và
nối liền các exon để tạo ra ARN trưởng thành. ARN này đến tế
bào chất mới thực hiện dịch mã.
- Mỗi m ARN ở sinh vật nhân sơ mã hoá cho nhiều chuỗi
pôlipeptit (pôlixitrônic) do nhiều gen mã hoá, còn ở sinh vật
nhân chuẩn chỉ mã hoá cho 1 chuỗi pôlipeptit (mônôxitrônic)
do 1 gen mã hoá.
- Học bài, xem mục em có biết.
- Giải các câu hỏi cuối sgk.
- Chuẩn bị bài 18: “Prôtêin” theo phiếu học
tập.
* Lưu ý: mục II lệnh tam giác trang 55
không cần thực hiện.
Phiếu học tập
1. Prôtêin được cấu tạo từ nguyên tố hóa học nào?
2. Cho biết kích thước và khối lượng của Prôtêin?
3. Prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
4. Đơn phân của Prôtêin là gì?
5. Vì sao Prôtêin có tính đặc thù và đa dạng?
6. Prôtêin có mấy bậc cấu trúc?
7. Qua đặc điểm cấu tạo các bậc cấu trúc của prôtêin, cho biết tính
đặc trưng của prôtêin còn thể hiện qua cấu trúc không gian như thế
nào?
Chúc các em học giỏi
 








Các ý kiến mới nhất