Bài 22. Vệ sinh hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 22-11-2022
Dung lượng: 76.5 MB
Số lượt tải: 550
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:36' 22-11-2022
Dung lượng: 76.5 MB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích:
0 người
Nhiều loại virus có khả năng gây nhiễm trùng đường hô hấp, với tốc độ
QUAN SÁT VIDEO DƯỚI ĐÂY VÀ CHO BIẾT VIDEO NÓI
ĐIỀU GÌ???
Các em có biết những bệnh nào liên quan đến hô hấp?
Bệnh do virus Corona (COVID-19)
Bệnh thủy đậu
Bệnh cúm mùa
Bệnh sởi
Bệnh quai bị
Bệnh lao phổi
Bệnh hen phế quản
Bệnh ung thư phổi
Bệnh COPD
Bệnh viêm phổi
Có rất nhiều bệnh
liên quan đến hệ hô
hấp như các bệnh
lây
truyền qua
đường hô hấp (bệnh
lao phổi, COVID -19,
sởi, thủy đậu, quai
bị…),
các
bệnh
không lây truyền như
hen
phế
quản,
COPD,
ung
thư
phổi….
Chúng ta sẽ tìm hiểu các
tác nhân gây hại đường hô
hấp và cách luyện tập để
có một hệ hô hấp thật khỏe
mạnh.
Tiết 23
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
Qua tìm hiểu, các em có
thể cho biết không khí có
thể bị ô nhiễm và gây hại
đến hệ hô hấp bởi những
tác nhân nào?
Có rất nhiều tác
nhân gây hại như:
• Bụi
• Các chất và khí
độc hại
• Vi sinh vật gây
bệnh
Chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc và tác hại của các tác nhân và
các phương pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại đó.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
BÃO BỤI
KHÍ THẢI TỪ NHÀ MÁY SỬ DỤNG THAN
NÚI LỬA PHUN
KHAI THÁC THAN
BỤI
CHÁY RỪNG
SẢN XUẤT XI MĂNG
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
TÁC HẠI CỦA BỤI
BỤI
Kích thước bụi sẽ
có ảnh hưởng như
thế nào đối với
đường dẫn khí???
Khi nhiều quá (>100 000 hạt/ml, cm3
không khí) sẽ quá khả năng lọc sạch
của đường dẫn khí sẽ gây bệnh bụi
phổi.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
TÁC HẠI CỦA BỤI
Mức độ xâm
nhập khác nhau
theo kích thước
bụi. Kích thước
càng nhỏ thì bụi
sẽ càng dễ đi
sâu vào hệ hô
hấp, do đó sẽ
gây tác hại
nhiều hơn.
Hạt bụi có đường kính >10
Lông mũi, niêm mạc có thể lọc
được bụi này.
Hạt bụi có đường kính ≤10
Chúng tiếp cận hệ hô hấp, làm
giảm chức năng của này.
Hạt bụi có đường kính ≤2,5
Chúng thâm nhập vào phổi, làm
hại phổi, da, mắt...
Hạt bụi có đường kính ≤ 1 . Một
phần bụi đi vào máu, gây bệnh
tim, mất trí nhớ.
BỤI
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
Các chất khí được sinh ra từ
các nguồn trên sẽ sinh ra
chất
gây
Khí thải từ các phương tiện giaocác
thông
Khí khí
thải từ
cáchại
nhà cho
máy, xí nghiệp
đường hô gấp như Nitơ ôxit
(NOx), Lưu huỳnh ôxit (SOx),
Khí thải từ cháy rừng
Cacbon ôxit (CO)…
Khí thải từ đốt than tổ ong (sinh hoạt)
Khí thải từ đốt rác thải
Khí thải từ việc đốt đồng
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
Tại Việt Nam, có
khoảng 15 triệu người
hút thuốc lá hàng ngày,
con số đáng báo động
này đang có xu hướng
ngày càng tăng nhanh
và có nguy cơ trẻ hóa
ngày một cao.
Ở nước ta, mỗi giờ có
5 ca tử vong và mỗi
năm có khoảng 40.000
người chết vì các bệnh
liên quan tới tác hại
của thuốc lá, gấp 4 lần
số người chết vì tai nạn
giao thông hàng năm.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
TÁC HẠI
Gây viêm, sưng
lớp niêm mạc,
cản trở trao đổi
khí: có thể gây
chết ở liều cao.
Làm cho các
bệnh của hệ hô
hấp thêm trầm
trọng.
Chiếm chỗ của ôxi
trong máu (hồng
cầu), làm giảm
hiệu quả hô hấp,
có thể gây chết.
Các chất độc hại trong thuốc
lá (nicotin, nitrozamin,..) làm
tê liệt lớp lông rung phế
quản, giảm hiệu quả lọc
sạch không khí. Có thể gây
ung thư phổi.
Các em hãy dựa vào bài học, về nhà tìm hiểu, phụ nữ sau sinh người ta
thường “nằm than”, việc làm như vậy là đúng hay sai và vì sao??
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
VI SINH VẬT
NGUỒN GỐC
Trong không khí ở bệnh viện và các môi trường thiếu vệ sinh là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển, sinh trưởng của các vi sinh vật gây bệnh.
VI KHUẨN LAO
(GÂY BỆNH LAO PHỔI)
VIRUS CORONA
(GÂY BỆNH COVID-19)
VI KHUẨN PHẾ CẦU
(GÂY VIÊM PHỔI)
VIRUS CÚM (GÂY BỆNH CÚM)
VIRUS SỞI (GÂY BỆNH SỞI)
VIRUS QUAI BỊ (GÂY BỆNH QUAI BỊ)
Các vi sinh vật gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi,
làm tổn thương hệ hô hấp; có thể gây chết.
Bênh cạnh các tác nhân kể trên, còn có rất nhiều tác nhân lý hóa khác gây hại
đường hô hấp ví dụ như nhiệt, các loại hóa chất….
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Trồng cây và bảo vệ rừng
Dùng màn che chắn nhà cửa tránh bụi Đi xe đạp và đeo khẩu trang khi ra ngoài
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Máy đo bụi và đo bụi định kì phòng làm việc
Khám sức khỏe định kì cho công
nhân
Các nhà máy xí nghiệp làm phát sinh nhiều bụi ra môi trường nên có các biện
pháp làm hạn chế thải bụi ra môi trường…
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải
ra môi trường
Sử dụng xăng sinh học
Sử dụng năng lượng sạch trong sinh
hoạt (mặt trời, gió)
Các em hãy về nhà tìm hiểu về nguyên liệu làm xăng Sinh học nhé!!!
TUYỆT ĐỐI KHÔNG HÚT THUỐC LÁ HÃY NGƯNG NẾU ĐANG SỬ DỤNG
THUỐC LÁ
PHÒNG TRÁNH CÁC TÁC NHÂN VI SINH VẬT GÂY BỆNH
Tiêm vắc xin phòng bệnh
Đeo khẩu trang
Thường xuyên lau dọn nhà cửa
Bỏ rác đúng nơi quy định
Khám Bác sĩ ngay nếu có bệnh
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
- Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp: Bụi, chất khí độc (SO 2, NO2,
CO2, SO3, nicôtin…), vi sinh vật gây nên các bệnh: lao phổi, viêm
phổi, bụi phổi, ung thư phổi….
- Để bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại thì cần phải:
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Giữ vệ sinh nơi ở, nơi làm việc luôn sạch sẽ.
+ Xây dựng môi trường không khói thuốc lá.
+ Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có nhiều bụi.
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị thải ra nhiều khí độc.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi
công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở.
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở
những nơi có bụi.
Tác dụng
- Điều hòa thành phần không khí.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi.
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ ánh
nắng, gió; tránh ẩm thấp.
- Thường xuyên dọn vệ sinh.
- Không khạc nhổ bừa bãi.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi
sinh vật gây bệnh.
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các
khí độc.
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người
không nên hút thuốc.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các
chất khí độc (NO2; SO2; CO2;
nicôtin…)
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
ÑOÀ THÒ PHAÛN AÙNH SÖÏ THAY ÑOÅI DUNGTÍCH PHOÅI
Khí boå sung Hít vaøo gaéng söùc (2100 –
3100 ml)
Khí löu
thoâng
Thở ra bình thöôøng (500
ml)
Khí döï tröõ
Thôû ra gaéng söùc (800 –
1200 ml)
Khí caën
Dung tích
soáng 3400
– 4800 ml
Toång
dung tích
cuûa phoåi
4400 –
6000 ml
Khí coøn laïi trong phoåi (1000
– 1200 ml)
Các em hãy nhắc lại sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra
bình thường và gắng sức?
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Các em hãy cho biết,
những vận động viên
ở trên có chung đặc
điểm gì?
Các vận động viên
đều luyện tập thể
dục
thể
thao
thường xuyên và
điều đặn.
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở
bình thường của người
Dung tích sống là một trong những chỉ tiêu phản
ánh tình trạng sức khỏe. Dung tích sống bẩm
sinh có thể khác nhau tùy người. Người tăng
hoạt động và luyện tập có thể tăng dần dung tích
sống của mình. Từ tuổi 40 trở đi, do quá trình
phổi bị xơ hóa làm giảm dung tích cặn trong phổi
tăng dần, ngược lại dung tích sống giảm dần và
khả năng hoạt động gắng sức cũng giảm dàn.
Dung tích sống trung bình ở người Việt nam
• Nam giới: 3000 - 3500 ml.
• Nữ giới: 2500 - 3000 ml
EM CÓ BIẾT
Các em hãy đọc thông
tin trong sách giáo khoa
và các thông tin trên trả
lời lần lượt các câu hỏi
bên dưới:
1. Giải thích vì sao khi luyện tập thể
dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
có thể có được dung tích sống lí
tưởng?
2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm
số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp?
3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để
có một hệ hô hấp khỏe mạnh?
CÂU 1
Dung tích sống = Tổng dung tích phổi - Dung tích khí cặn
Sự phát triển của
khung xương sườn
càng lớn
Khả năng co tối đa
của các cơ thở ra
càng lớn
Sự luyện tập thể thao thường xuyên và đều đặn từ bé
Dung tích sống phụ
thuộc vào tổng dung
tích phổi và dung tích
khí cặn. Dung tích phổi
phụ thuộc sự phát triển
của
khung
xương
sườn trong độ tuổi
phát triển, sau độ tuổi
phát triển sẽ không
phát triển nữa. Dung
tích khí cặn phụ phuộc
vào khả năng co tối đa
của các cơ thở ra, các
cơ này cần luyện tập
đều đặn từ bé.
So
sánh
Thở
BT
Thở
sâu
Số
nhịp/
phút
=A
18
12
Lượng
khí hít
vào/
nhịp =
B
400ml
600ml
Khí lưu
thông/
phút =
A.B
400x18 =
7200ml
Khí vô
ích
= 150.A
150x18=
2700ml
600x12 = 150x12=
1800ml
7200ml
7200 ml
Khí hữu ích
Khí được trao đổi = khí
lưu thông - khí vô ích
4500
7200- 2700 = 4500ml
ml
7200 ml
7200-1800 = 5400ml
7200 ml
2700 ml
4500
ml
Thở bình thường
1800 ml
5400
ml
Thở sâu
CÂU 2
Khi thở sâu và
giảm nhịp thở
trong mỗi phút,
lượng khí hữu
ích sẽ tăng lên,
lượng khí vô ích
giảm. Từ đó tăng
hiệu quả hô hấp.
CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ 1 HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Tập luyện thể dục thể thao
CÂU 3
CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ 1 HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
TẬP THỞ SÂU VÀ GIẢM NHỊP
THỞ
CÂU 3
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
- Hệ hô hấp được coi là khỏe mạnh khi có dung tích sống lí
tưởng, không mắc các bệnh về hô hấp.
- Để có một hệ hô hấp khỏe mạnh:
+ Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ
bé → để có dung tích sống lí tưởng.
+ Cần tránh các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp → để không
mắc các bệnh về hô hấp.
+ Cần thở sâu và giảm nhịp thở → để tăng hiệu quả hô hấp.
Cần tích cực
rèn luyện để có
một hệ hô hấp
khỏe mạnh
bằng luyện tập
thể dục thể
thao phối hợp
tập thở sâu và
giảm nhịp thở
thường xuyên
từ bé.
VỆ SINH HÔ HẤ
P
TÓM LẠI
Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm
việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng
các biện pháp như trồng nhiều cây xanh, không xả
rác bữa bãi, không hút thuốc; đeo khẩu trang chống
bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường
nhiều bụi.
Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe
mạnh bằng luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập
thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
Củng Cố
Câu 1: Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp đó là:
A. Bụi
B. Nito oxit
C. Vi sinh vật gây bệnh
D. Tất cả các đáp án trên
Chọn phương án đúng nhất
D
B
Câu 2: Tác nhân nào gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể
gây chết ở liều cao?
A. Bụi
B. Nito oxit
C. Vi sinh vật gây bệnh
D. Lưu huỳnh oxit
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 3: Tác nhân nào chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu),
làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết?
A. Cacbon oxit
B. Lưu huỳnh oxit
C. Nito oxit
D. Bụi
Câu 4: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khí thải ô tô và
xe máy.
A. Cacbon oxit
B. Lưu huỳnh oxit
C. Nito oxit
D. Bụi
A
C
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 5: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin
B. Côcain
C. Moocphin
D. Nicôtin
Câu 6: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần
lưu ý điều nào sau đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường
có nhiều hoá chất độc hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả
luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các đáp án trên
D
D
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 7: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp
của bạn?
A. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện
thở
B. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
C. Trồng nhiều cây xanh
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 8: Các bệnh nào dưới đây là bệnh thường gặp ở đường hô
hấp?
A. Hen suyễn
B. Lao
C. Viêm phế quản
D. Tất cả các đáp án
D
D
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 9: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng
hoạt động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá
B. Hệ sinh dục
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 10: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả
hô hấp ?
A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn
tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp
vào vị trí này.
B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể,
do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động
trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ
còn tồn đọng trong phổi.
D. Tất cả các đáp án trên
D
D
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành:
+ Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân (chuẩn bị
theo tổ).
+ Gạc (cứu thương) hoặc vuông vải màu có
kích thước 40cm x 40cm.
QUAN SÁT VIDEO DƯỚI ĐÂY VÀ CHO BIẾT VIDEO NÓI
ĐIỀU GÌ???
Các em có biết những bệnh nào liên quan đến hô hấp?
Bệnh do virus Corona (COVID-19)
Bệnh thủy đậu
Bệnh cúm mùa
Bệnh sởi
Bệnh quai bị
Bệnh lao phổi
Bệnh hen phế quản
Bệnh ung thư phổi
Bệnh COPD
Bệnh viêm phổi
Có rất nhiều bệnh
liên quan đến hệ hô
hấp như các bệnh
lây
truyền qua
đường hô hấp (bệnh
lao phổi, COVID -19,
sởi, thủy đậu, quai
bị…),
các
bệnh
không lây truyền như
hen
phế
quản,
COPD,
ung
thư
phổi….
Chúng ta sẽ tìm hiểu các
tác nhân gây hại đường hô
hấp và cách luyện tập để
có một hệ hô hấp thật khỏe
mạnh.
Tiết 23
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
Qua tìm hiểu, các em có
thể cho biết không khí có
thể bị ô nhiễm và gây hại
đến hệ hô hấp bởi những
tác nhân nào?
Có rất nhiều tác
nhân gây hại như:
• Bụi
• Các chất và khí
độc hại
• Vi sinh vật gây
bệnh
Chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốc và tác hại của các tác nhân và
các phương pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại đó.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
BÃO BỤI
KHÍ THẢI TỪ NHÀ MÁY SỬ DỤNG THAN
NÚI LỬA PHUN
KHAI THÁC THAN
BỤI
CHÁY RỪNG
SẢN XUẤT XI MĂNG
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
TÁC HẠI CỦA BỤI
BỤI
Kích thước bụi sẽ
có ảnh hưởng như
thế nào đối với
đường dẫn khí???
Khi nhiều quá (>100 000 hạt/ml, cm3
không khí) sẽ quá khả năng lọc sạch
của đường dẫn khí sẽ gây bệnh bụi
phổi.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
TÁC HẠI CỦA BỤI
Mức độ xâm
nhập khác nhau
theo kích thước
bụi. Kích thước
càng nhỏ thì bụi
sẽ càng dễ đi
sâu vào hệ hô
hấp, do đó sẽ
gây tác hại
nhiều hơn.
Hạt bụi có đường kính >10
Lông mũi, niêm mạc có thể lọc
được bụi này.
Hạt bụi có đường kính ≤10
Chúng tiếp cận hệ hô hấp, làm
giảm chức năng của này.
Hạt bụi có đường kính ≤2,5
Chúng thâm nhập vào phổi, làm
hại phổi, da, mắt...
Hạt bụi có đường kính ≤ 1 . Một
phần bụi đi vào máu, gây bệnh
tim, mất trí nhớ.
BỤI
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
Các chất khí được sinh ra từ
các nguồn trên sẽ sinh ra
chất
gây
Khí thải từ các phương tiện giaocác
thông
Khí khí
thải từ
cáchại
nhà cho
máy, xí nghiệp
đường hô gấp như Nitơ ôxit
(NOx), Lưu huỳnh ôxit (SOx),
Khí thải từ cháy rừng
Cacbon ôxit (CO)…
Khí thải từ đốt than tổ ong (sinh hoạt)
Khí thải từ đốt rác thải
Khí thải từ việc đốt đồng
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
NGUỒN GỐC
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
Tại Việt Nam, có
khoảng 15 triệu người
hút thuốc lá hàng ngày,
con số đáng báo động
này đang có xu hướng
ngày càng tăng nhanh
và có nguy cơ trẻ hóa
ngày một cao.
Ở nước ta, mỗi giờ có
5 ca tử vong và mỗi
năm có khoảng 40.000
người chết vì các bệnh
liên quan tới tác hại
của thuốc lá, gấp 4 lần
số người chết vì tai nạn
giao thông hàng năm.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CHẤT KHÍ ĐỘC HẠI
TÁC HẠI
Gây viêm, sưng
lớp niêm mạc,
cản trở trao đổi
khí: có thể gây
chết ở liều cao.
Làm cho các
bệnh của hệ hô
hấp thêm trầm
trọng.
Chiếm chỗ của ôxi
trong máu (hồng
cầu), làm giảm
hiệu quả hô hấp,
có thể gây chết.
Các chất độc hại trong thuốc
lá (nicotin, nitrozamin,..) làm
tê liệt lớp lông rung phế
quản, giảm hiệu quả lọc
sạch không khí. Có thể gây
ung thư phổi.
Các em hãy dựa vào bài học, về nhà tìm hiểu, phụ nữ sau sinh người ta
thường “nằm than”, việc làm như vậy là đúng hay sai và vì sao??
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
VI SINH VẬT
NGUỒN GỐC
Trong không khí ở bệnh viện và các môi trường thiếu vệ sinh là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển, sinh trưởng của các vi sinh vật gây bệnh.
VI KHUẨN LAO
(GÂY BỆNH LAO PHỔI)
VIRUS CORONA
(GÂY BỆNH COVID-19)
VI KHUẨN PHẾ CẦU
(GÂY VIÊM PHỔI)
VIRUS CÚM (GÂY BỆNH CÚM)
VIRUS SỞI (GÂY BỆNH SỞI)
VIRUS QUAI BỊ (GÂY BỆNH QUAI BỊ)
Các vi sinh vật gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi,
làm tổn thương hệ hô hấp; có thể gây chết.
Bênh cạnh các tác nhân kể trên, còn có rất nhiều tác nhân lý hóa khác gây hại
đường hô hấp ví dụ như nhiệt, các loại hóa chất….
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Trồng cây và bảo vệ rừng
Dùng màn che chắn nhà cửa tránh bụi Đi xe đạp và đeo khẩu trang khi ra ngoài
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Máy đo bụi và đo bụi định kì phòng làm việc
Khám sức khỏe định kì cho công
nhân
Các nhà máy xí nghiệp làm phát sinh nhiều bụi ra môi trường nên có các biện
pháp làm hạn chế thải bụi ra môi trường…
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH
Có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải
ra môi trường
Sử dụng xăng sinh học
Sử dụng năng lượng sạch trong sinh
hoạt (mặt trời, gió)
Các em hãy về nhà tìm hiểu về nguyên liệu làm xăng Sinh học nhé!!!
TUYỆT ĐỐI KHÔNG HÚT THUỐC LÁ HÃY NGƯNG NẾU ĐANG SỬ DỤNG
THUỐC LÁ
PHÒNG TRÁNH CÁC TÁC NHÂN VI SINH VẬT GÂY BỆNH
Tiêm vắc xin phòng bệnh
Đeo khẩu trang
Thường xuyên lau dọn nhà cửa
Bỏ rác đúng nơi quy định
Khám Bác sĩ ngay nếu có bệnh
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
- Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp: Bụi, chất khí độc (SO 2, NO2,
CO2, SO3, nicôtin…), vi sinh vật gây nên các bệnh: lao phổi, viêm
phổi, bụi phổi, ung thư phổi….
- Để bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại thì cần phải:
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Giữ vệ sinh nơi ở, nơi làm việc luôn sạch sẽ.
+ Xây dựng môi trường không khói thuốc lá.
+ Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có nhiều bụi.
+ Hạn chế sử dụng các thiết bị thải ra nhiều khí độc.
I. CẦN BẢO VỆ HỆ HÔ HẤP KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI
Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi
công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở.
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở
những nơi có bụi.
Tác dụng
- Điều hòa thành phần không khí.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi.
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ ánh
nắng, gió; tránh ẩm thấp.
- Thường xuyên dọn vệ sinh.
- Không khạc nhổ bừa bãi.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi
sinh vật gây bệnh.
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các
khí độc.
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người
không nên hút thuốc.
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các
chất khí độc (NO2; SO2; CO2;
nicôtin…)
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
ÑOÀ THÒ PHAÛN AÙNH SÖÏ THAY ÑOÅI DUNGTÍCH PHOÅI
Khí boå sung Hít vaøo gaéng söùc (2100 –
3100 ml)
Khí löu
thoâng
Thở ra bình thöôøng (500
ml)
Khí döï tröõ
Thôû ra gaéng söùc (800 –
1200 ml)
Khí caën
Dung tích
soáng 3400
– 4800 ml
Toång
dung tích
cuûa phoåi
4400 –
6000 ml
Khí coøn laïi trong phoåi (1000
– 1200 ml)
Các em hãy nhắc lại sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra
bình thường và gắng sức?
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Các em hãy cho biết,
những vận động viên
ở trên có chung đặc
điểm gì?
Các vận động viên
đều luyện tập thể
dục
thể
thao
thường xuyên và
điều đặn.
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Lượng khí đưa vào qua một lần hít thở
bình thường của người
Dung tích sống là một trong những chỉ tiêu phản
ánh tình trạng sức khỏe. Dung tích sống bẩm
sinh có thể khác nhau tùy người. Người tăng
hoạt động và luyện tập có thể tăng dần dung tích
sống của mình. Từ tuổi 40 trở đi, do quá trình
phổi bị xơ hóa làm giảm dung tích cặn trong phổi
tăng dần, ngược lại dung tích sống giảm dần và
khả năng hoạt động gắng sức cũng giảm dàn.
Dung tích sống trung bình ở người Việt nam
• Nam giới: 3000 - 3500 ml.
• Nữ giới: 2500 - 3000 ml
EM CÓ BIẾT
Các em hãy đọc thông
tin trong sách giáo khoa
và các thông tin trên trả
lời lần lượt các câu hỏi
bên dưới:
1. Giải thích vì sao khi luyện tập thể
dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé
có thể có được dung tích sống lí
tưởng?
2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm
số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp?
3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để
có một hệ hô hấp khỏe mạnh?
CÂU 1
Dung tích sống = Tổng dung tích phổi - Dung tích khí cặn
Sự phát triển của
khung xương sườn
càng lớn
Khả năng co tối đa
của các cơ thở ra
càng lớn
Sự luyện tập thể thao thường xuyên và đều đặn từ bé
Dung tích sống phụ
thuộc vào tổng dung
tích phổi và dung tích
khí cặn. Dung tích phổi
phụ thuộc sự phát triển
của
khung
xương
sườn trong độ tuổi
phát triển, sau độ tuổi
phát triển sẽ không
phát triển nữa. Dung
tích khí cặn phụ phuộc
vào khả năng co tối đa
của các cơ thở ra, các
cơ này cần luyện tập
đều đặn từ bé.
So
sánh
Thở
BT
Thở
sâu
Số
nhịp/
phút
=A
18
12
Lượng
khí hít
vào/
nhịp =
B
400ml
600ml
Khí lưu
thông/
phút =
A.B
400x18 =
7200ml
Khí vô
ích
= 150.A
150x18=
2700ml
600x12 = 150x12=
1800ml
7200ml
7200 ml
Khí hữu ích
Khí được trao đổi = khí
lưu thông - khí vô ích
4500
7200- 2700 = 4500ml
ml
7200 ml
7200-1800 = 5400ml
7200 ml
2700 ml
4500
ml
Thở bình thường
1800 ml
5400
ml
Thở sâu
CÂU 2
Khi thở sâu và
giảm nhịp thở
trong mỗi phút,
lượng khí hữu
ích sẽ tăng lên,
lượng khí vô ích
giảm. Từ đó tăng
hiệu quả hô hấp.
CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ 1 HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
Tập luyện thể dục thể thao
CÂU 3
CÁC BIỆN PHÁP LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ 1 HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
TẬP THỞ SÂU VÀ GIẢM NHỊP
THỞ
CÂU 3
II. CẦN LUYỆN TẬP ĐỂ CÓ MỘT HỆ HÔ HẤP KHỎE MẠNH
- Hệ hô hấp được coi là khỏe mạnh khi có dung tích sống lí
tưởng, không mắc các bệnh về hô hấp.
- Để có một hệ hô hấp khỏe mạnh:
+ Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ
bé → để có dung tích sống lí tưởng.
+ Cần tránh các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp → để không
mắc các bệnh về hô hấp.
+ Cần thở sâu và giảm nhịp thở → để tăng hiệu quả hô hấp.
Cần tích cực
rèn luyện để có
một hệ hô hấp
khỏe mạnh
bằng luyện tập
thể dục thể
thao phối hợp
tập thở sâu và
giảm nhịp thở
thường xuyên
từ bé.
VỆ SINH HÔ HẤ
P
TÓM LẠI
Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm
việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng
các biện pháp như trồng nhiều cây xanh, không xả
rác bữa bãi, không hút thuốc; đeo khẩu trang chống
bụi khi làm vệ sinh hay khi hoạt động ở môi trường
nhiều bụi.
Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khỏe
mạnh bằng luyện tập thể dục thể thao phối hợp tập
thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
Củng Cố
Câu 1: Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp đó là:
A. Bụi
B. Nito oxit
C. Vi sinh vật gây bệnh
D. Tất cả các đáp án trên
Chọn phương án đúng nhất
D
B
Câu 2: Tác nhân nào gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể
gây chết ở liều cao?
A. Bụi
B. Nito oxit
C. Vi sinh vật gây bệnh
D. Lưu huỳnh oxit
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 3: Tác nhân nào chiếm chỗ của oxi trong máu (hồng cầu),
làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể gây chết?
A. Cacbon oxit
B. Lưu huỳnh oxit
C. Nito oxit
D. Bụi
Câu 4: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khí thải ô tô và
xe máy.
A. Cacbon oxit
B. Lưu huỳnh oxit
C. Nito oxit
D. Bụi
A
C
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 5: Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A. Hêrôin
B. Côcain
C. Moocphin
D. Nicôtin
Câu 6: Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần
lưu ý điều nào sau đây ?
A. Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi hay môi trường
có nhiều hoá chất độc hại
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả
luyện thở
C. Nói không với thuốc lá
D. Tất cả các đáp án trên
D
D
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 7: Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ đường hô hấp
của bạn?
A. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, bao gồm cả luyện
thở
B. Đeo khẩu trang trong môi trường có nhiều khói bụi
C. Trồng nhiều cây xanh
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 8: Các bệnh nào dưới đây là bệnh thường gặp ở đường hô
hấp?
A. Hen suyễn
B. Lao
C. Viêm phế quản
D. Tất cả các đáp án
D
D
Củng Cố
Chọn phương án đúng nhất
Câu 9: Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng
hoạt động của hệ cơ quan nào ?
A. Hệ tiêu hoá
B. Hệ sinh dục
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 10: Vì sao khi chúng ta hít thở sâu thì sẽ làm tăng hiệu quả
hô hấp ?
A. Vì hít thở sâu giúp loại thải hoàn toàn lượng khí cặn và khí dự trữ còn
tồn đọng trong phổi, tạo ra khoảng trống để lượng khí hữu ích dung nạp
vào vị trí này.
B. Vì khi hít thở sâu thì ôxi sẽ tiếp cận được với từng tế bào trong cơ thể,
do đó, hiệu quả trao đổi khí ở tế bào sẽ cao hơn.
C. Vì khi hít vào gắng sức sẽ làm tăng lượng khí bổ sung cho hoạt động
trao đổi khí ở phế nang và khi thở ra gắng sức sẽ giúp loại thải khí dự trữ
còn tồn đọng trong phổi.
D. Tất cả các đáp án trên
D
D
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị cho giờ sau thực hành:
+ Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân (chuẩn bị
theo tổ).
+ Gạc (cứu thương) hoặc vuông vải màu có
kích thước 40cm x 40cm.
 







Các ý kiến mới nhất