KNTT - Bài 16. Nhiệt độ không khí. Mây và mưa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chuyên
Ngày gửi: 08h:18' 23-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1023
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chuyên
Ngày gửi: 08h:18' 23-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1023
Môn :Địa Lí
Lớp :6C
Trường :THCS Hạp Lĩnh
GV:Ngô Thi Chuyên
Tiết 26 – Bài 16:
Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình
4. Còn bao nhiêu % nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt
mức bão hòa?
Quan sát hình 5 - Quá trình hình thành mây và mưa, mô tả lại quá
trình hình thành mây và mưa trên TĐ
- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới ?
- Hãy xác định trên hình 6:
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm: Vùng A-ma-dôn, vịnh
Ghi-nê, một phần Ấn Độ, một phần khu vực Đông nam Á
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm: hoang mạc Xa-ha-ra,
vùng gần cực, trung tâm lục địa ô-xtrây-li-a,..
Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là
A. sinh vật.
B biển và đại dương.
B.
C. sông ngòi.
D. ao, hồ.
Câu 2. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không
khí?
A.
A Ẩm kế.
B. Áp kế.
C. Nhiệt kế.
D. Vũ kế.
Câu 3. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp
thêm hơi nước thì
A. hình thành độ ẩm tuyệt đối.
B. tạo thành các đám mây.
C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
D.
D diễn ra sự ngưng tụ.
Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu vùng Xích đạo có mưa
nhiều nhất trên thế giới là do
A. dòng biển nóng, áp cao chí tuyến.
B. nhiệt độ thấp, độ ẩm và đại dương.
C.
C nhiệt độ cao, áp thấp xích đạo.
D. áp thấp ôn đới, độ ẩm và dòng biển.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố lượng
mưa không đều trên Trái Đất theo vĩ độ?
A. Mưa nhiều ở cực và cận cực; mưa nhỏ ở vùng nhiệt đới
và xích đạo.
B. Mưa nhất nhiều ở ôn đới; mưa ít ở vùng cận xích đạo,
cực và cận cực.
C. Mưa rất lớn ở vùng nhiệt đới; không có mưa ở vùng cực
và cận cực.
D.
D Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở
vùng chí tuyến.
Bài 2: Cho bảng số liệu lượng mưa ở một trạm khí tượng
Tháng 1
2
Lượng 25,2 20,5
mưa
(mm)
3
33,7
4
37,8
5
80,1
6
7
8
9
10
11
12
133,6 208,4 213,6 584,5 333,3 376,6 41,7
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết:
- Các tháng có lượng mưa nhiều (trên 100mm)
- Các tháng có lượng mưa ít (dưới 100mm)
- Tổng lượng mưa cả năm
- Các tháng có lượng mưa nhiều (trên 100mm): tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11
- Các tháng có lượng mưa ít (dưới 100mm): tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5
- Tổng lượng mưa cả năm:
25,2+20,5+33,7+37,8+80,1+133,6+208,4+213,6+584,5+333,3+376,6+41,7 = 2089mm
- Học bài cũ
- Làm BT 3 phần Luyện tập và vận dụng (SGK - tr 149): Theo dõi
bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí
cao nhất và nhiệt độ không khí tháp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ
không khí trong ngày ở bản tin đó
- Xem trước bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu.
+ Hiểu và phân biệt được thời tiết và khí hậu.
+ Tìm hiểu đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
Lớp :6C
Trường :THCS Hạp Lĩnh
GV:Ngô Thi Chuyên
Tiết 26 – Bài 16:
Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển thị trên hình
4. Còn bao nhiêu % nữa thì độ ẩm không khí sẽ đạt
mức bão hòa?
Quan sát hình 5 - Quá trình hình thành mây và mưa, mô tả lại quá
trình hình thành mây và mưa trên TĐ
- Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới ?
- Hãy xác định trên hình 6:
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm: Vùng A-ma-dôn, vịnh
Ghi-nê, một phần Ấn Độ, một phần khu vực Đông nam Á
+ Những vùng có lượng mưa trung bình năm dưới 200mm: hoang mạc Xa-ha-ra,
vùng gần cực, trung tâm lục địa ô-xtrây-li-a,..
Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Nguồn cung cấp hơi nước chính cho khí quyển là
A. sinh vật.
B biển và đại dương.
B.
C. sông ngòi.
D. ao, hồ.
Câu 2. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không
khí?
A.
A Ẩm kế.
B. Áp kế.
C. Nhiệt kế.
D. Vũ kế.
Câu 3. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp
thêm hơi nước thì
A. hình thành độ ẩm tuyệt đối.
B. tạo thành các đám mây.
C. sẽ diễn ra hiện tượng mưa.
D.
D diễn ra sự ngưng tụ.
Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu vùng Xích đạo có mưa
nhiều nhất trên thế giới là do
A. dòng biển nóng, áp cao chí tuyến.
B. nhiệt độ thấp, độ ẩm và đại dương.
C.
C nhiệt độ cao, áp thấp xích đạo.
D. áp thấp ôn đới, độ ẩm và dòng biển.
Câu 5. Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố lượng
mưa không đều trên Trái Đất theo vĩ độ?
A. Mưa nhiều ở cực và cận cực; mưa nhỏ ở vùng nhiệt đới
và xích đạo.
B. Mưa nhất nhiều ở ôn đới; mưa ít ở vùng cận xích đạo,
cực và cận cực.
C. Mưa rất lớn ở vùng nhiệt đới; không có mưa ở vùng cực
và cận cực.
D.
D Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, mưa tương đối ít ở
vùng chí tuyến.
Bài 2: Cho bảng số liệu lượng mưa ở một trạm khí tượng
Tháng 1
2
Lượng 25,2 20,5
mưa
(mm)
3
33,7
4
37,8
5
80,1
6
7
8
9
10
11
12
133,6 208,4 213,6 584,5 333,3 376,6 41,7
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết:
- Các tháng có lượng mưa nhiều (trên 100mm)
- Các tháng có lượng mưa ít (dưới 100mm)
- Tổng lượng mưa cả năm
- Các tháng có lượng mưa nhiều (trên 100mm): tháng 6, 7, 8, 9, 10, 11
- Các tháng có lượng mưa ít (dưới 100mm): tháng 12, 1, 2, 3, 4, 5
- Tổng lượng mưa cả năm:
25,2+20,5+33,7+37,8+80,1+133,6+208,4+213,6+584,5+333,3+376,6+41,7 = 2089mm
- Học bài cũ
- Làm BT 3 phần Luyện tập và vận dụng (SGK - tr 149): Theo dõi
bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết nhiệt độ không khí
cao nhất và nhiệt độ không khí tháp nhất, sự chênh lệch nhiệt độ
không khí trong ngày ở bản tin đó
- Xem trước bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu.
+ Hiểu và phân biệt được thời tiết và khí hậu.
+ Tìm hiểu đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất.
 







Các ý kiến mới nhất