Tuần 12-13. MRVT: Bảo vệ môi trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Quỳnh
Ngày gửi: 08h:54' 24-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Quỳnh
Ngày gửi: 08h:54' 24-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Câu 1
Câu 2
Quan hệ từ là gì? Nêu ví dụ:
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ
ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
Ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại, bằng, như, để, về, ...
Hãy xác định các cặp quan hệ từ trong câu sau
và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì?
Nếu chúng em tích cực hoạt động trong tiết học thì tiết
học sẽ sinh động.
Biểu thị quan hệ giả thuyết- kết quả, điều kiện- kết quả..
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Bài 1: Tìm quan hệ từ trong đoạn trích
dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối
những từ ngữ nào trong câu.
A Cháng đeo cày. Cái cày của người
Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen,
vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở.
Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
cổ đeo cung ra trận.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì ?
Câu
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba
nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng
xóa trên những cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
Từ in đậm biểu thị quan
hệ gì?
- nhưng: biểu thị quan
hệ tương phản
- mà: biểu thị quan
hệ tương phản
- Nếu...thì: biểu thi
quan hệ điều kiện, giả
thiết-kết quả.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi
khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
(Theo Đoàn Giỏi)
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước
rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây
gie sát ra sông.
Các từ" nhưng...mà..." biểu thị quan hệ tương phản.
c) Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
(Nguyễn Đức Mậu)
Các từ "Nếu ... thì... " biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp điền vào chỗ trống.
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre
đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Theo Thạch Lam
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều,
nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng
sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng
mảnh đất cọc cằn này.
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
- mà:.............................................
- thì:..............................................
- bằng:..........................................
Câu 2
Quan hệ từ là gì? Nêu ví dụ:
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các
câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ
ngữ hoặc những câu ấy với nhau.
Ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của,
ở, tại, bằng, như, để, về, ...
Hãy xác định các cặp quan hệ từ trong câu sau
và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì?
Nếu chúng em tích cực hoạt động trong tiết học thì tiết
học sẽ sinh động.
Biểu thị quan hệ giả thuyết- kết quả, điều kiện- kết quả..
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Một quan hệ từ
và, với, hay, hoặc,
nhưng, mà, thì, ở,…
- Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…
- Nếu…thì…; hễ…thì…
- Tuy…nhưng…, mặc dù…nhưng…
- Không những…mà…
Tác dụng:
Nối những từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ về nghĩa giữa những từ ngữ
hoặc những câu ấy với nhau.
Bài 1: Tìm quan hệ từ trong đoạn trích
dưới đây và cho biết mỗi quan hệ từ nối
những từ ngữ nào trong câu.
A Cháng đeo cày. Cái cày của người
Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen,
vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở.
Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
cổ đeo cung ra trận.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì ?
Câu
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi
cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba
nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng
xóa trên những cành cây gie sát ra sông.
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
Từ in đậm biểu thị quan
hệ gì?
- nhưng: biểu thị quan
hệ tương phản
- mà: biểu thị quan
hệ tương phản
- Nếu...thì: biểu thi
quan hệ điều kiện, giả
thiết-kết quả.
Bài 2 : Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới
đây biểu thị quan hệ gì ?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi
khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu.
(Theo Đoàn Giỏi)
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước
rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây
gie sát ra sông.
Các từ" nhưng...mà..." biểu thị quan hệ tương phản.
c) Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
(Nguyễn Đức Mậu)
Các từ "Nếu ... thì... " biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả
Bài 3: Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của)
thích hợp điền vào chỗ trống.
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre
đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Theo Thạch Lam
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều,
nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng
sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng
mảnh đất cọc cằn này.
Bài 4: Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:
- mà:.............................................
- thì:..............................................
- bằng:..........................................
 







Các ý kiến mới nhất