Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 14h:49' 24-11-2022
Dung lượng: 610.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 14h:49' 24-11-2022
Dung lượng: 610.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
HỘI GIẢNG
CẤP TRƯỜNG
NĂM 2014-2015
Chào mừng quý thầy cô giáo về thăm lớp
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in màu xanh được dùng để làm gì?
Câu
a. Rừng say ngây và ấm
nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm
đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm
nóng
của nối tiếng hót dìu dặt với
Họa Mi
như nối không đơm đặc với
hoa đào
Nhưng nối 2 câu trong đoạn
văn
Các từ : và, của, như, nhưng,… là quan hệ từ
2. Quan hệ giữa các ý trong mỗi câu dưới đây
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Câu
a. Nếu rừng cây bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ
càng thưa vắng bóng
chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về
tụ hội.
Cặp từ biểu thị quan hệ
nếu …thì
( Biểu thị quan hệ điều kiện –
kết quả; giả thiết - kết quả)
tuy … nhưng
( biểu thị quan hệ tương
phản)
Các cặp từ : Nếu…thì, tuy… nhưng, … là các
cặp quan hệ từ
GHI NHỚ
1.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại,
bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một
cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường dùng là :
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…( biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả)
Nều…thì…; hễ …thì…( biểu thị quan hệ điều kiện- kết
quả; giả thiết – kết quả)
Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…( biểu thị quan hệ
tương phản)
Không những…mà…; không chỉ…mà… ( biểu thị quan hệ
tăng tiến)
1. Gạch dưới quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ
tác dụng của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và
Hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Họa Mi
đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
b. Những hạt mưa to và
nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe
rào rào.
c. Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
M: và nối Chim, Mây, Nước
với Hoa
rằng nối cho với tiếng hót kì
diệu
của nối tiếng hót kì diệu với
Họa Mi
và nối to với nặng
như nối bắt đầu rơi xuống
với ai ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với từng loài
cây
2. Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu:
Câu
Cặp quan hệ từ biểu thị
quan hệ
a. Vì mọi người tích cực ……………………………
…………………………
trồng cây nên quê hương
…………………………
em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình
khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
…………………………………
………………………………
………………………………
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của
HỘI GIẢNG
CẤP TRƯỜNG
NĂM 2014-2015
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
CẤP TRƯỜNG
NĂM 2014-2015
Chào mừng quý thầy cô giáo về thăm lớp
1. Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in màu xanh được dùng để làm gì?
Câu
a. Rừng say ngây và ấm
nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của
Họa Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc
tưng bừng, ca ngợi núi
sông đang đổi mới.
c. Hoa mai trổ từng chùm
thưa thớt, không đơm
đặc như hoa đào.
Nhưng cành mai uyển
chuyển hơn cành đào.
Tác dụng của từ in đậm
và nối say ngây với ấm
nóng
của nối tiếng hót dìu dặt với
Họa Mi
như nối không đơm đặc với
hoa đào
Nhưng nối 2 câu trong đoạn
văn
Các từ : và, của, như, nhưng,… là quan hệ từ
2. Quan hệ giữa các ý trong mỗi câu dưới đây
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Câu
a. Nếu rừng cây bị chặt phá
xơ xác thì mặt đất sẽ
càng thưa vắng bóng
chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về
tụ hội.
Cặp từ biểu thị quan hệ
nếu …thì
( Biểu thị quan hệ điều kiện –
kết quả; giả thiết - kết quả)
tuy … nhưng
( biểu thị quan hệ tương
phản)
Các cặp từ : Nếu…thì, tuy… nhưng, … là các
cặp quan hệ từ
GHI NHỚ
1.
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể
hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại,
bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một
cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường dùng là :
Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà…( biểu thị quan hệ
nguyên nhân – kết quả)
Nều…thì…; hễ …thì…( biểu thị quan hệ điều kiện- kết
quả; giả thiết – kết quả)
Tuy…nhưng…; mặc dù…nhưng…( biểu thị quan hệ
tương phản)
Không những…mà…; không chỉ…mà… ( biểu thị quan hệ
tăng tiến)
1. Gạch dưới quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ
tác dụng của chúng:
a. Chim, Mây, Nước và
Hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Họa Mi
đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
b. Những hạt mưa to và
nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe
rào rào.
c. Bé Thu rất khoái ra ban
công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về
từng loài cây.
M: và nối Chim, Mây, Nước
với Hoa
rằng nối cho với tiếng hót kì
diệu
của nối tiếng hót kì diệu với
Họa Mi
và nối to với nặng
như nối bắt đầu rơi xuống
với ai ném đá
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với từng loài
cây
2. Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết
chúng biểu thị quan hệ gì giữa các bộ phận của câu:
Câu
Cặp quan hệ từ biểu thị
quan hệ
a. Vì mọi người tích cực ……………………………
…………………………
trồng cây nên quê hương
…………………………
em có nhiều cánh rừng
xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình
khó khăn nhưng bạn
Hoàng vẫn luôn học giỏi.
…………………………………
………………………………
………………………………
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của
HỘI GIẢNG
CẤP TRƯỜNG
NĂM 2014-2015
Kính chúc quý thầy cô giáo mạnh khỏe!
 








Các ý kiến mới nhất