CTST - Bài 9. Đồ thị quãng đường - thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Hiền
Ngày gửi: 21h:35' 24-11-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 678
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Hiền
Ngày gửi: 21h:35' 24-11-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích:
1 người
(Lê Va)
Làm thế nào để xác định được quãng đường đi được sau
những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng
công thức s = v.t?
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ca nô từ khoảng thời
gian từ 6h00 đến 8h00
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
0
15
30
45
60
?1
Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
c. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
Trả lời
0
15
30
45
60
a) Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là: 8h – 6h = 2h
b/Tốc độ
v= = =
của ca nô:
c/Từ 8h đến 9h ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô
đi được đoạn đường tổng cộng 90 km, tức là cách bến 90 km.
Vẽ đồ thị
Hãy dựa vào Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan
hệ giữa quãng đường và thời gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Vẽ đồ thị
1
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông góc với
nhau, gọi là hai trục tọa độ.
+Trục thẳng đứng (trục
tung) Os biểu diễn độ dài
quãng đường theo một tỉ
lệ thích hợp
+Trục nằm ngang (trục
hoành) Ot biểu diễn thời
gian theo một tỉ lệ thích
hợp
s
(km)
60
45
30
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình
9.1
t
(h)
2
s
(km)
D
60
Lần lượt xác định các điểm
còn lại:
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
C
45
B
30
A
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình
9.1
+Xác định các điểm biểu
diễn s và t tương ứng trong
bảng 9.1.
+Điểm gốc O là điểm khởi
hành, khi đó s = 0, t = 0
t
(h)
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và nhận xét
về các đường nối
+ Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D
như trên hình 9.2 gọi là đồ thị
quãng đường – thời gian trong 2h
đầu.
Nhận xét:
+ Đường nối 5 điểm 0, A, B,
C, D là đường nằm nghiêng.
+ Quãng đường đi được tỉ lệ
thuận với thời gian đi.
s
(km)
D
60
C
45
B
30
A
1
5
O
1
1,5
Hình 9.2
2
t
(h)
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời
gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường –
thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
10
7,5
5
2,5
t (h)
0,5
7,5
10
Trả lời
s (km)
O
5
1
1,5
2
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn
độ dài quãng đường) và Ot
(biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng
với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng
với 2,5km
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
s (km)
0
0
0,5
2,5
1
5
1,5
7,5
2
10
LUYỆN TẬP
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
T
s (km)
1
0
Z
Lần lượt xác định các điểm còn lại
+Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km),
+Điểm Y (t = 1h; s = 5km),
+Điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km),
+Điểm T (t = 2h; s = 10km),
7,5
Y
5
X
2,5
O
t (h)
0,5
1
1,5
2
Nối các điểm đã vẽ sẽ
được đồ thị quãng
đường – thời gian của
người đi bộ
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường –
thời gian có dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại
các thời điểm khác nhau.
s (km)
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị
trí của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không
chuyển động thì đồ thị là
đường thẳng nằm ngang.
45
30
15
O
0.5
1 1,5
2
t (h)
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
đường đi được của vật và thời gian
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
+ Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa
quãng đường đi được của vật và thời gian
Ví dụ: Vẽ đồ thị quãng đường –
s (km)
thời gian được cho bảng sau
10
t (h)
s (km)
0
0
0,5
2,5
1
5
1,5 2
7,5 10
T
Z
7,5
Y
5
X
2,5
O
t (h)
0,5
II.Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
1
1,5
2
02
VẬN DỤNG ĐỒ
THỊ QUÃNG
ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t
01
(hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể
từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực hiện như sau:
60
s (km)
45
B (1;30)
30
15
O
0,5
1
1,5
+Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ
thị tại điểm B.
+ Từ B, vẽ một đường nằm ngang
cắt trục Os, ta được s = 30km, đó là
t (h) quãng đường đi được sau 1h.
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật) từ đồ thị
+ Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng
đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị, ta thực
hiện như sau:
+Chọn điểm ứng với s = 30km
s (km)
trên trục Os. Từ điểm này vẽ
60
một đường nằm ngang cắt đồ thị
tại điểm B
45
30
+Từ B, vẽ một đường thẳng
đứng cắt trục Ot, ta được t = 1h.
B
(1;30)
15
O
0,5
1
1.5
2
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật) từ đồ thị
02
Tìm tốc độ v từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
v=
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
II.Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
+ Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm
được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật)
Ví dụ : Từ đồ thị hình 9.3, nêu cách tìm:
s (km)
a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km.
60
b) Tốc độ của ca nô.
a/Thời gian để ca nô đi hết
quãng đường 60 km là 2h
b/ Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
= s /t=
v
45
30
1
5
t (h)
O
1
1,5
2
MỞ
RỘNG
Cách mô tả một
chuyển động
bằng đồ thị
quãng đường –
thời gian có ưu
điểm gì không?
- Có cái nhìn trực quan và
nhanh chóng về chuyển
động của vật so với bảng
dữ liệu.
- Tính toán, dự báo về
quãng đường, thời gian;
có thể đánh giá, so sánh
tốc độ của các vật
chuyển động khác nhau
chuyển động mà không
cần tính toán.
BÀI TẬP
Bài 1Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời
gian của một người đi xe đạp trong hình dưới , hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời
gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi
xe đạp nói trên.
Trả lời
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s
(m)
0
10
20
30
40
50
b/
BÀI TẬP
Bài 2 : Dựa vào đồ thị
quãng đường – thời gian
của ô tô (hình bên) để trả
lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi
được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào
xe chuyển động nhanh
hơn? Xác định tốc độ của
xe trên mỗi đoạn đường.
s (m)
900
750
(2
)
600
450
300
(1
)
150
t (s)
O
10 2
30 40 5 6
0
0 0
Đồ thị quãng đường – thời gian của
một ô tô
Trả lời
a) Chọn điểm t = 50s
trêntrục Ot. Từ đó, vẽ
một đường thẳng đứng
cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường
nằm ngang cắt trục
Os, ta được s = 675m,
đó là quãng đường ô
tô đi được sau 50s.
s (m)
900
750
(2)
675
600
X
450
300
(1)
15
0
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường –
thời gian của một ô tô
t (s)
s (m)
Trả lời
b) Quan sát hình bên, có thể thấy
được tại đoạn đường thứ 2, xe di
chuyển được 450m mà chỉ mất
20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ
nhất xe di chuyển được 450m
mà trong vòng 40s (từ khi xuất
phát đến giây 40).
900
750
(2
)
600
450
300
(1
)
150
O
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
10 2
0
30 40 5
0
6
0
Đồ thị quãng đường –
thời gian của một ô tô
t
(s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là
450
s
v
11,5m / s
t
40
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
900
s
v
22,5m / s
t
60
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
15
0
O
10
2
0
30
40
50
60
t (s
Đồ thị quãng đường – thời
gian của một ô tô
những khoảng thời gian khác nhau mà không dùng
công thức s = v.t?
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian → vẽ đồ thị
Ví dụ: Mô tả chuyển động của một ca nô từ khoảng thời
gian từ 6h00 đến 8h00
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
0
15
30
45
60
?1
Hãy dựa vào bảng 9.1, trả lời các câu hỏi sau:
a. Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b. Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
c. Dự đoán vào lúc 9h00 ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến bao
nhiêu km. Cho biết tốc độ của ca nô không đổi.
Thời điểm
6h00
6h30
7h00
7h30
8h00
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
Trả lời
0
15
30
45
60
a) Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là: 8h – 6h = 2h
b/Tốc độ
v= = =
của ca nô:
c/Từ 8h đến 9h ca nô đi thêm quãng đường 30 km. Vậy ca nô
đi được đoạn đường tổng cộng 90 km, tức là cách bến 90 km.
Vẽ đồ thị
Hãy dựa vào Bảng 9.1 → vẽ đồ thị để mô tả mối quan
hệ giữa quãng đường và thời gian.
Thời gian t (h)
0
0,5
1,0
1,5
2,0
Quãng đường
s (km)
0
15
30
45
60
Bảng 9.1: Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Vẽ đồ thị
1
Vẽ hai đoạn thẳng Os và Ot vuông góc với
nhau, gọi là hai trục tọa độ.
+Trục thẳng đứng (trục
tung) Os biểu diễn độ dài
quãng đường theo một tỉ
lệ thích hợp
+Trục nằm ngang (trục
hoành) Ot biểu diễn thời
gian theo một tỉ lệ thích
hợp
s
(km)
60
45
30
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình
9.1
t
(h)
2
s
(km)
D
60
Lần lượt xác định các điểm
còn lại:
Điểm 1 (t = 0,5 h; s = 15 km)
Điểm 2 (t = 1h; s = 30 km)
Điểm 3 (t = 1,5h; s = 45 km)
Điểm 4 (t = 2h; s = 60km)
C
45
B
30
A
15
O
0,5
1
1,5
2
Hình
9.1
+Xác định các điểm biểu
diễn s và t tương ứng trong
bảng 9.1.
+Điểm gốc O là điểm khởi
hành, khi đó s = 0, t = 0
t
(h)
3
Nối 5 điểm 0, A, B, C, D với nhau và nhận xét
về các đường nối
+ Đường nối 5 điểm 0, A, B, C, D
như trên hình 9.2 gọi là đồ thị
quãng đường – thời gian trong 2h
đầu.
Nhận xét:
+ Đường nối 5 điểm 0, A, B,
C, D là đường nằm nghiêng.
+ Quãng đường đi được tỉ lệ
thuận với thời gian đi.
s
(km)
D
60
C
45
B
30
A
1
5
O
1
1,5
Hình 9.2
2
t
(h)
Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời
gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường –
thời gian của người này
LUYỆN TẬP
Bảng ghi số liệu quãng đường s và thời gian t của người đi bộ
t (h)
0
0,5
1
1,5
2
s (km)
0
2,5
10
7,5
5
2,5
t (h)
0,5
7,5
10
Trả lời
s (km)
O
5
1
1,5
2
Vẽ hai trục tọa độ Os (biểu diễn
độ dài quãng đường) và Ot
(biểu diễn thời gian) theo tỉ lệ:
- Mỗi độ chia trên trục Ot ứng
với 0,5h
- Mỗi độ chia trên trục Os ứng
với 2,5km
Xác định các điểm có giá trị s và t tương ứng trong bảng:
t (h)
s (km)
0
0
0,5
2,5
1
5
1,5
7,5
2
10
LUYỆN TẬP
Điểm gốc O (biểu diễn nơi xuất phát của người đi bộ) có s = 0, t = 0
T
s (km)
1
0
Z
Lần lượt xác định các điểm còn lại
+Điểm X (t = 0,5h; s = 2,5km),
+Điểm Y (t = 1h; s = 5km),
+Điểm Z (t = 1,5h; s = 7,5km),
+Điểm T (t = 2h; s = 10km),
7,5
Y
5
X
2,5
O
t (h)
0,5
1
1,5
2
Nối các điểm đã vẽ sẽ
được đồ thị quãng
đường – thời gian của
người đi bộ
Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường đường –
thời gian có dạng là một đường thẳng nằm ngang?
Vẽ một đường thẳng nằm ngang và xét vị trí của vật tại
các thời điểm khác nhau.
s (km)
60
Tại các thời điểm khác nhau, vị
trí của vật không đổi.
=> Vật đứng yên, không
chuyển động thì đồ thị là
đường thẳng nằm ngang.
45
30
15
O
0.5
1 1,5
2
t (h)
Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa quãng
đường đi được của vật và thời gian
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
+ Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả liên hệ giữa
quãng đường đi được của vật và thời gian
Ví dụ: Vẽ đồ thị quãng đường –
s (km)
thời gian được cho bảng sau
10
t (h)
s (km)
0
0
0,5
2,5
1
5
1,5 2
7,5 10
T
Z
7,5
Y
5
X
2,5
O
t (h)
0,5
II.Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
1
1,5
2
02
VẬN DỤNG ĐỒ
THỊ QUÃNG
ĐƯỜNG – THỜI
GIAN
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian
chuyển động của vật) từ đồ thị
Tìm quãng đường s khi biết thời gian t
01
(hoặc ngược lại)
Ví dụ để tìm quãng đường đi được sau thời gian t = 1h kể
từ lúc xuất phát dựa vào đồ thị, ta thực hiện như sau:
60
s (km)
45
B (1;30)
30
15
O
0,5
1
1,5
+Chọn điểm t = 1h trên trục Ot. Từ
đó, vẽ một đường thẳng đứng cắt đồ
thị tại điểm B.
+ Từ B, vẽ một đường nằm ngang
cắt trục Os, ta được s = 30km, đó là
t (h) quãng đường đi được sau 1h.
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật) từ đồ thị
+ Để xác định được thời gian t khi biết trước quãng
đường chuyển động s = 30km của vật trên đồ thị, ta thực
hiện như sau:
+Chọn điểm ứng với s = 30km
s (km)
trên trục Os. Từ điểm này vẽ
60
một đường nằm ngang cắt đồ thị
tại điểm B
45
30
+Từ B, vẽ một đường thẳng
đứng cắt trục Ot, ta được t = 1h.
B
(1;30)
15
O
0,5
1
1.5
2
t (h)
Tìm quãng đường (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật) từ đồ thị
02
Tìm tốc độ v từ đồ thị
Từ đồ thị, xác định quãng đường s và thời gian t tương ứng
Tính tốc độ của ca nô bằng công thức:
v=
BÀI 9- ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
II.Vận dụng đồ thị quãng đường – thời gian
+ Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm
được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển
động của vật)
Ví dụ : Từ đồ thị hình 9.3, nêu cách tìm:
s (km)
a) Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60 km.
60
b) Tốc độ của ca nô.
a/Thời gian để ca nô đi hết
quãng đường 60 km là 2h
b/ Dựa vào đồ thị: t = 2 h
→ s = 60 km
= s /t=
v
45
30
1
5
t (h)
O
1
1,5
2
MỞ
RỘNG
Cách mô tả một
chuyển động
bằng đồ thị
quãng đường –
thời gian có ưu
điểm gì không?
- Có cái nhìn trực quan và
nhanh chóng về chuyển
động của vật so với bảng
dữ liệu.
- Tính toán, dự báo về
quãng đường, thời gian;
có thể đánh giá, so sánh
tốc độ của các vật
chuyển động khác nhau
chuyển động mà không
cần tính toán.
BÀI TẬP
Bài 1Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời
gian của một người đi xe đạp trong hình dưới , hãy:
a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời
gian t tương ứng của người này.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi
xe đạp nói trên.
Trả lời
a) Lập bảng quãng đường – thời gian
Thời gian t (s)
0
2
4
6
8
10
Quãng đường s
(m)
0
10
20
30
40
50
b/
BÀI TẬP
Bài 2 : Dựa vào đồ thị
quãng đường – thời gian
của ô tô (hình bên) để trả
lời các câu hỏi sau:
a) Sau 50 giây, xe đi
được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào
xe chuyển động nhanh
hơn? Xác định tốc độ của
xe trên mỗi đoạn đường.
s (m)
900
750
(2
)
600
450
300
(1
)
150
t (s)
O
10 2
30 40 5 6
0
0 0
Đồ thị quãng đường – thời gian của
một ô tô
Trả lời
a) Chọn điểm t = 50s
trêntrục Ot. Từ đó, vẽ
một đường thẳng đứng
cắt đồ thị tại điểm X.
Từ X, vẽ một đường
nằm ngang cắt trục
Os, ta được s = 675m,
đó là quãng đường ô
tô đi được sau 50s.
s (m)
900
750
(2)
675
600
X
450
300
(1)
15
0
O
10
20
30
40
50
60
Đồ thị quãng đường –
thời gian của một ô tô
t (s)
s (m)
Trả lời
b) Quan sát hình bên, có thể thấy
được tại đoạn đường thứ 2, xe di
chuyển được 450m mà chỉ mất
20s (từ giây 40 đến giây 60).
Trong khi tại đoạn đường thứ
nhất xe di chuyển được 450m
mà trong vòng 40s (từ khi xuất
phát đến giây 40).
900
750
(2
)
600
450
300
(1
)
150
O
Trên đoạn đường thứ 2 xe
chuyển động nhanh hơn
10 2
0
30 40 5
0
6
0
Đồ thị quãng đường –
thời gian của một ô tô
t
(s)
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 1 là
450
s
v
11,5m / s
t
40
Tốc độ xe trên đoạn đường thứ 2 là:
900
s
v
22,5m / s
t
60
s (m)
900
750
(2)
600
450
300
(1)
15
0
O
10
2
0
30
40
50
60
t (s
Đồ thị quãng đường – thời
gian của một ô tô
 








Các ý kiến mới nhất