Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm Như
Ngày gửi: 16h:38' 26-11-2022
Dung lượng: 63.7 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tâm Như
Ngày gửi: 16h:38' 26-11-2022
Dung lượng: 63.7 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 4 – 9A2
ĐỊA LÝ 9
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI BẮC BỘ
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ
rộng lớn phía Bắc đất nước với nhiều thế mạnh về
địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc có sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ
tiêu phát triển dân cư, xã hội.
Các nội dung chính của bài học
I. Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư, xã
hội
TỔNG QUÁT VỀ VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
* Là vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ
- Phía Tây giáp Lào
- Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
2. Giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 100.965 km2 chiếm 1/3
diện tích lãnh thổ cả nước
- Dân số 11,5 triêu người chiếm
14,4% dân số cả nước (2002)
- Có đường bờ biển dài
=> Lãnh thổ giàu tiềm năng, dễ giao
lưu với nước ngoài và trong nước
Vị trí của vùng
trung du và miền
núi Bắc
* Ý nghĩa
của vịBộ
trí:có ý
thế vô cùng
- Vị trí nghĩa
vùng cónhư
ý nghĩa
quan trọng trong
nào?việc giao lưu
kinh tế trao đổi hàng hoá với các
vùng trong nước, với nước bạn
Trung Quốc, Lào (qua các cửa
khẩu…) và các nước trong khu
vực Châu Á -Thái Bình Dương và
thế giới (qua các cảng…)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Khí hậu:
1. Thuận
lợi
- Nhiệt
đớiduẩm
có mùa
lạnhchung
-> cơlàcấu
- Vùng
Trung
và gió
miềnmùa
núi Bắc
Bộ cóđông
đặc điểm
chịucây
sự chi phối sâu
trồng đa dạng gồm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
sắc của độ cao địa hình
* Khoáng sản: đa dạng, giàu có nhất cả nước, nhiều loại trữ
* Địa
hình:
có
sự
phân
hóa
rõ
rệt
lượng lớn -> phát triển công nghiệp khai khoáng
- Địa
hình cao,
cắtnhiều
xẻ mạnh,
hiểm
trởtrữ
ở phía
Bắc,
địa hình
* Sông
ngòi:
sông
lớn,
lượng
thủy
điệnnúi
dồitrung
dào bình
-> ở phía
Đông
Bắc lợi để phát triển thủy điện
thuận
- Địa
hìnhđai:
đồi bát
xen cánh
thung lũng
bằngphù
phẳng
Trung du
* Đất
đa úp
dạng,
gồm đồng
đất feralit
và đất
sa ở->vùng
thuận
BắclợiBộđể phát triển cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn
=>quả
Địa hình thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp
* Vùng biển: vùng biển Quảng Ninh thuận lợi để phát triển
tổng hợp kinh tế biển (du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy
sản, vận tải biển,...)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2. Khó khăn
- Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ cũng gặp không ít
khó khăn:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở
ngại cho hoạt động giao thông vận tải cũng như tổ chức sản xuất và
đời sống, nhất là ở vùng cao và biên giới
+ Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bô khá tập trung, song
trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp
+ Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét,
làm cho chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng
* Các mỏ khoáng sản:
vàoQuảng
hình 17.1,
định
-Dựa
Than:
Ninh,xác
Lạng
vị Thái
trí cácNguyên.
mỏ: than, sắt,
Sơn,
thiếc,
apatit
cácBái,
dòng
- Sắt:
Lào
Cai, và
Yên
Thái
sông có tiềm
năng phát triển
Nguyên,
Hà Giang.
điện:
sông
Đà,Tuyên
sông Lô,
-thuỷ
Thiếc:
Cao
Bằng,
sông Gấm, sông Chảy
Quang.
- Apatit: Lào Cai.
* Các dòng sông:
- Sông Đà: từ thượng nguồn
vùng núi cao Tây Bắc chảy qua
Sơn La xuống Hòa Bình.
- Sông Lô, sông Chảy, sông
Gâm là các nhánh sông thuộc
vùng thượng nguồn của hệ
thống sông Hồng (chảy qua
lãnh thổ các tỉnh Lào Cai, Hà
Giang, Tuyên Quang vùng
Đông Bắc)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Các tài nguyên:
+ Tài nguyên nước: (gồm nguồn nước và thuỷ năng) tập trung chủ
yếu ở Tây Bắc (sông Đà )
+ Tài nguyên khoáng sản tập trung ở phía Đông Bắc: Than, sắt,
đồng, chì, kẽm, apatit
+ Tài nguyên biển: gồm có một vùng biển giàu tiềm năng nằm ở
trong vịnh Bắc Bộ
+ Tài nguyên du lịch: khá phong phú về du lịch tự nhiên lẫn du lịch
nhân văn.
+ Tài nguyên rừng: có cả ở Đông Bắc và Tây Bắc nhưng hiện nay
đang bị cạn kiệt nhiều do việc chặt phá bừa bãi
Đập thủy điện Hòa Bình
Khai thác than đá ở Quảng Ninh
Đỉnh Fansipan cao nhất khu vực Đông Nam Á
Vịnh Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Có trên 30 dân tộc ít người cùng sinh sống, người Kinh cư trú ở
hầu hết các địa phương
- Có sự chênh lệch giữa Tây Bắc và Đông Bắc về các chỉ tiêu phát
triển dân cư, xã hội
- Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn nhưng
đang được cải thiện
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Ruộng bậc thang
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
* Thuận lợi:
- Đồng bào dân tộc có kinh
nghiệm sản xuất (canh tác trên đất
dốc, trồng cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…)
- Đa dạng về văn hóa
* Khó khăn:
- Trình độ văn hóa, kĩ thuật của
người lao động còn hạn chế
- Đời sống người dân còn nhiều
khó khăn
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về khai
thác khoáng sản
Đây là vùng giàu nhất nước ta về
khoáng sản (than ở Quảng Ninh, Thái
Nguyên, Lạng Sơn; sắt ở Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà Giang; thiếc ở Cao Bằng,
chì + kẽm ở Bắc Cạn, apatit ở Lào Cai,
đồng ở Sơn La...)
Nhiều nhà
máy thuỷ điện
Tiềm năng thuỷ điện rất lớn,
tập trung trên hệ thống sông
Hồng (37% trữ lượng cả nước)
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về du lịch
Phát triển về kinh tế biển
Du lịch sinh thái ở Sa Pa, Tam Đảo, Ba Bể
Du lịch hướng về cội nguồn ở Đền Hùng, Pác Bó
Du lịch biển ở vịnh Hạ Long
Du lịch biển ở Quảng Ninh (vịnh Hạ Long)
Nuôi trồng, khai thác hải sản (vùng biển
Quảng Ninh và các đảo)
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về chăn nuôi gia súc
Có diện tích rộng, khí hậu mát mẻ nên có
nhiều đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi trâu,
bò, dê, ngựa
Có trồng nhiều hoa màu nên nguồn thức ăn dồi
dào, chăn nuôi lợn phát triển
Phát triển về trồng cây công nghiệp
Diện tích rộng, có nhiều loại đất, khí hậu với một
mùa đông lạnh thích hợp với việc phát triển các
cây công nghiệp ưa lạnh
Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của Trung
du và miền núi Bắc Bộ là chè, cây dược liệu, rau
quả ôn đới, cận nhiệt
1 số hình ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm:
A. 11 tỉnh
B. 15 tỉnh
C. 13 tỉnh
D. 14 tỉnh
Câu 2: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ:
A. Đồng
B. Sắt
C. Đá vôi
D. Than đá
Câu 3: Tỉnh nào sau đây của vùng giáp biển
A. Thái Bình B. Quảng Ninh C. Lạng Sơn D. Nam Định
Câu 4: Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên con sông nào ?
A. Sông Đà
B. Sông Lô
C. Sông Chảy
D. Sông Hồng
Câu 4: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ được chia thành mấy vùng?
A. 1 vùng
B. 2 vùng
C. 3 vùng
D. 4 vùng
Câu 5: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích bao nhiêu?
E. Khoảng 116.000 km²
F. Khoảng 116.300 km²
G. Khoảng 116.600 km²
H. Khoảng 116.900 km²
Câu 6: Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
I. chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
J. chịu tác động rất lớn của biển.
K. chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
D. chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn
ĐỊA LÝ 9
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI BẮC BỘ
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ
rộng lớn phía Bắc đất nước với nhiều thế mạnh về
địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
để phát triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc có sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ
tiêu phát triển dân cư, xã hội.
Các nội dung chính của bài học
I. Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
III. Đặc điểm dân cư, xã
hội
TỔNG QUÁT VỀ VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
* Là vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ
- Phía Tây giáp Lào
- Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ
2. Giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 100.965 km2 chiếm 1/3
diện tích lãnh thổ cả nước
- Dân số 11,5 triêu người chiếm
14,4% dân số cả nước (2002)
- Có đường bờ biển dài
=> Lãnh thổ giàu tiềm năng, dễ giao
lưu với nước ngoài và trong nước
Vị trí của vùng
trung du và miền
núi Bắc
* Ý nghĩa
của vịBộ
trí:có ý
thế vô cùng
- Vị trí nghĩa
vùng cónhư
ý nghĩa
quan trọng trong
nào?việc giao lưu
kinh tế trao đổi hàng hoá với các
vùng trong nước, với nước bạn
Trung Quốc, Lào (qua các cửa
khẩu…) và các nước trong khu
vực Châu Á -Thái Bình Dương và
thế giới (qua các cảng…)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Khí hậu:
1. Thuận
lợi
- Nhiệt
đớiduẩm
có mùa
lạnhchung
-> cơlàcấu
- Vùng
Trung
và gió
miềnmùa
núi Bắc
Bộ cóđông
đặc điểm
chịucây
sự chi phối sâu
trồng đa dạng gồm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới
sắc của độ cao địa hình
* Khoáng sản: đa dạng, giàu có nhất cả nước, nhiều loại trữ
* Địa
hình:
có
sự
phân
hóa
rõ
rệt
lượng lớn -> phát triển công nghiệp khai khoáng
- Địa
hình cao,
cắtnhiều
xẻ mạnh,
hiểm
trởtrữ
ở phía
Bắc,
địa hình
* Sông
ngòi:
sông
lớn,
lượng
thủy
điệnnúi
dồitrung
dào bình
-> ở phía
Đông
Bắc lợi để phát triển thủy điện
thuận
- Địa
hìnhđai:
đồi bát
xen cánh
thung lũng
bằngphù
phẳng
Trung du
* Đất
đa úp
dạng,
gồm đồng
đất feralit
và đất
sa ở->vùng
thuận
BắclợiBộđể phát triển cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn
=>quả
Địa hình thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp
* Vùng biển: vùng biển Quảng Ninh thuận lợi để phát triển
tổng hợp kinh tế biển (du lịch, đánh bắt nuôi trồng thủy
sản, vận tải biển,...)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2. Khó khăn
- Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ cũng gặp không ít
khó khăn:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở
ngại cho hoạt động giao thông vận tải cũng như tổ chức sản xuất và
đời sống, nhất là ở vùng cao và biên giới
+ Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bô khá tập trung, song
trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp
+ Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét,
làm cho chất lượng môi trường bị giảm sút nghiêm trọng
* Các mỏ khoáng sản:
vàoQuảng
hình 17.1,
định
-Dựa
Than:
Ninh,xác
Lạng
vị Thái
trí cácNguyên.
mỏ: than, sắt,
Sơn,
thiếc,
apatit
cácBái,
dòng
- Sắt:
Lào
Cai, và
Yên
Thái
sông có tiềm
năng phát triển
Nguyên,
Hà Giang.
điện:
sông
Đà,Tuyên
sông Lô,
-thuỷ
Thiếc:
Cao
Bằng,
sông Gấm, sông Chảy
Quang.
- Apatit: Lào Cai.
* Các dòng sông:
- Sông Đà: từ thượng nguồn
vùng núi cao Tây Bắc chảy qua
Sơn La xuống Hòa Bình.
- Sông Lô, sông Chảy, sông
Gâm là các nhánh sông thuộc
vùng thượng nguồn của hệ
thống sông Hồng (chảy qua
lãnh thổ các tỉnh Lào Cai, Hà
Giang, Tuyên Quang vùng
Đông Bắc)
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Các tài nguyên:
+ Tài nguyên nước: (gồm nguồn nước và thuỷ năng) tập trung chủ
yếu ở Tây Bắc (sông Đà )
+ Tài nguyên khoáng sản tập trung ở phía Đông Bắc: Than, sắt,
đồng, chì, kẽm, apatit
+ Tài nguyên biển: gồm có một vùng biển giàu tiềm năng nằm ở
trong vịnh Bắc Bộ
+ Tài nguyên du lịch: khá phong phú về du lịch tự nhiên lẫn du lịch
nhân văn.
+ Tài nguyên rừng: có cả ở Đông Bắc và Tây Bắc nhưng hiện nay
đang bị cạn kiệt nhiều do việc chặt phá bừa bãi
Đập thủy điện Hòa Bình
Khai thác than đá ở Quảng Ninh
Đỉnh Fansipan cao nhất khu vực Đông Nam Á
Vịnh Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
II. Đặc điểm dân cư, xã hội
- Có trên 30 dân tộc ít người cùng sinh sống, người Kinh cư trú ở
hầu hết các địa phương
- Có sự chênh lệch giữa Tây Bắc và Đông Bắc về các chỉ tiêu phát
triển dân cư, xã hội
- Đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn nhưng
đang được cải thiện
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Ruộng bậc thang
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
* Thuận lợi:
- Đồng bào dân tộc có kinh
nghiệm sản xuất (canh tác trên đất
dốc, trồng cây công nghiệp, dược
liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới…)
- Đa dạng về văn hóa
* Khó khăn:
- Trình độ văn hóa, kĩ thuật của
người lao động còn hạn chế
- Đời sống người dân còn nhiều
khó khăn
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về khai
thác khoáng sản
Đây là vùng giàu nhất nước ta về
khoáng sản (than ở Quảng Ninh, Thái
Nguyên, Lạng Sơn; sắt ở Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà Giang; thiếc ở Cao Bằng,
chì + kẽm ở Bắc Cạn, apatit ở Lào Cai,
đồng ở Sơn La...)
Nhiều nhà
máy thuỷ điện
Tiềm năng thuỷ điện rất lớn,
tập trung trên hệ thống sông
Hồng (37% trữ lượng cả nước)
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về du lịch
Phát triển về kinh tế biển
Du lịch sinh thái ở Sa Pa, Tam Đảo, Ba Bể
Du lịch hướng về cội nguồn ở Đền Hùng, Pác Bó
Du lịch biển ở vịnh Hạ Long
Du lịch biển ở Quảng Ninh (vịnh Hạ Long)
Nuôi trồng, khai thác hải sản (vùng biển
Quảng Ninh và các đảo)
NHỮNG ĐIỂM MẠNH CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Phát triển về chăn nuôi gia súc
Có diện tích rộng, khí hậu mát mẻ nên có
nhiều đồng cỏ thích hợp cho chăn nuôi trâu,
bò, dê, ngựa
Có trồng nhiều hoa màu nên nguồn thức ăn dồi
dào, chăn nuôi lợn phát triển
Phát triển về trồng cây công nghiệp
Diện tích rộng, có nhiều loại đất, khí hậu với một
mùa đông lạnh thích hợp với việc phát triển các
cây công nghiệp ưa lạnh
Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của Trung
du và miền núi Bắc Bộ là chè, cây dược liệu, rau
quả ôn đới, cận nhiệt
1 số hình ảnh về vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm:
A. 11 tỉnh
B. 15 tỉnh
C. 13 tỉnh
D. 14 tỉnh
Câu 2: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ:
A. Đồng
B. Sắt
C. Đá vôi
D. Than đá
Câu 3: Tỉnh nào sau đây của vùng giáp biển
A. Thái Bình B. Quảng Ninh C. Lạng Sơn D. Nam Định
Câu 4: Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên con sông nào ?
A. Sông Đà
B. Sông Lô
C. Sông Chảy
D. Sông Hồng
Câu 4: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ được chia thành mấy vùng?
A. 1 vùng
B. 2 vùng
C. 3 vùng
D. 4 vùng
Câu 5: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích bao nhiêu?
E. Khoảng 116.000 km²
F. Khoảng 116.300 km²
G. Khoảng 116.600 km²
H. Khoảng 116.900 km²
Câu 6: Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
I. chịu sự chi phối sâu sắc của độ cao địa hình.
J. chịu tác động rất lớn của biển.
K. chịu ảnh hưởng sâu sắc của vĩ độ.
D. chịu ảnh hưởng nặng của mạng lưới thủy văn
 








Các ý kiến mới nhất