Tìm kiếm Bài giảng
thuc hành tiếng việt trang 16, 42

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuyên
Ngày gửi: 08h:26' 27-11-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuyên
Ngày gửi: 08h:26' 27-11-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN
TIẾT 16: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 42)
BIỆN PHÁP TU TỪ- NGHĨA CỦA TỪ
I. LÍ THUYẾT
1. Khái niệm nói giảm , nói tránh
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời
- không bước nữa
đã chết
- bỏ quên đời
nói giảm,
nói tránh
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách
nói làm giảm nhẹ quy mô, tính chất của đối
tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn
nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay
để giữ phép lịch sự
2. Những cách nói giảm, nói tránh thông dụng
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
+ Dùng cách nói vòng
+ Dùng cách nói phủ định
VD:
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ông ấy đã hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
+ Dùng cách nói vòng
Xin lỗi nhé. Sự im lặng lúc này là rất cần bạn nhỉ.
+ Dùng cách nói phủ định
Em dạo này không được tập trung trong học tập lắm đâu
đấy.
II. Thực hành
1.Biện pháp tu từ
BT1:
Bài 1Nêu biện pháp tu từ và tác dụng của nó
trong
- Biện
dòng
thơ:tu từ nói giảm nói tránh:
pháp
Một ngày
bình
“không
về” ->hòa
“chết”(chỉ
cái chết của người chiến sĩ )
Anh không về nữa
Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi
phần nào sự đau buồn.
BT2:
Bài 2 Hãy tìm thêm một số ví dụ ngoài bài
- VD 1: Có
thơ Đồng
dao
mùalính
xuân có sử dụng biện pháp tu
người
từ được
dùng
trong
ngày hòa
Mùa
xuân
ấy rahai
đi dòng
từ đóthơ Một
không về...
bình/ Anh không
về nữa.
( Màu
hoa đỏ - Thuận Yến).
- VD 2: Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi Lượm ơi!
( Lượm – Tố Hữu).
- VD3: Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm
BT3: Xác
BT3:
Biệnđịnh
phápbiện
tu từpháp
trong
tu những
từ trong
câu
những
văn sau
câunêu
và
văntác
saudụng:
và nêu tác dụng:
a.
a. Nhưng
trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh:
- Biện
pháp
tránh
mắt”
ở
đời mà
có nói
thóigiảm
hungnói
hăng
bậy“nhắm
bạ, có óc
mà sử
dụng thay
từsớm
“chết”.
không
biếtcho
nghĩ,
muộn rồi cũng mang vạ
vào mình
Tác
dụng:đấy.
thể hiện cách nói chuyện tế nhị,
làm giảm cảm giác đau thương.
b.
b. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này
- Biện pháp nói giảm nói tránh “nghèo sức” sử
là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã
dụng thay cho từ “cơ thể yếu ớt”.
nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết làm
như thế nào.
Tác dụng: làm giảm sắc thái tiêu cực
từ điệp
BT4: Xác
biệnđịnh
phápbiện
tu từpháp
điệptungữ
trongngữ
bài trong bài
thơ Đồng dao mùa xuân và
xuân nêu tác dụng?
- Điệp ngữ: “Có một người lính”.
- Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”.
Tác dụng:
- Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên.
- Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ
cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật.
2. Nghĩa của từ
BT5:
định
các từxanh và máu
ngữ núi
BT5: Xác
nghĩa
củanghĩa
các từcủa
ngữ núi
lửa
xanh và máu
lửa trong khổ thơ:
Núimột
xanhngười
: chỉ những
- Có
lính dải núi xanh, cây cối phát triển um
tùm->
Trường Sơn.
Đi
vào dãy
núinúi
xanh
- Máu
Những
máucủa
lửa.những người lính đã đổ
lửa: năm
chỉ máu
Em
căn trong
cứ vàokhói
đâulửa
để của
xác chiến
định như
vậy?
xuống
tranh
đồng thời
thể hiện sự khốc liệt trong những năm tháng quân
ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
BT6: Cho
Sự khác
biết biệt
sự khác
nghĩabiệt
củavềtừnghĩa
“xuân”
của từ
“xuân” trong các cụm từ ngày xuân, tuổi
xuân,
xuân. Từ “xuân” ở đây mang
- Ngàyđồng
xuândao
và mùa
tuổi xuân:
nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của
con người.
- Đồng dao mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang
nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu
tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy
lộc. (Đồng dao mùa xuân được hiểu là bài ca
trong mùa xuân).
III. Vận dụng:
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nói lên nỗi
vất vả của cha mẹ có dùng nói giảm nói tránh
- Cha mẹ chưa một ngày nghỉ ngơi. Cha mẹ là người nông
dân tứ thiệt.
a.Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến,
TN
không báo trước.
CN
VN
VN
b.Trời
CN
không u ám, toàn một màu trắng đục.
VN
VN
c.Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt
CN
hỏa lò để pha nước chè uống.
VN
VN
Tiết : 2-3
VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
Nguyễn Quang Thiều
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc - Hiểu từ khó
- Chim chìa vôi:
2. Tác giả, tác phẩm
chim
nhỏ
như
chim
Chũm
: Một
loại
lưới
vó sẻ,
,
-- Loài
Ngập
bủm
: Ngập
hết
lông
đen,
đuôi
và cánh có vệt
thường
thả
ven sông…dùng
a. Tác
giả
trắng
, thường
để
bắt cá
tôm. sống gần với
-các
Nguyễn
Quang Thiều (1957)
nguồn nước.
- Quê : Hà Nội)
- Quê quán: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa),
- Là một nhà thơ, nhà văn
xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây
(nay thuộc thành phố Hà Nội)
- Các tác phẩm :
Thơ
Kẻ ám sát
cánhngắn)
đồng, 1995
Văn xuôi (Tiểu thuyết,
truyện
Ngôi nhà tuổi 17Người
(1990)
đàn
bà tócchuyển
trắng, thể
truyện
ngắn, 1996
Mùa hoa cải bên sông,
1989
- Được
thành
Sự mất
ngủ của
lửa,
1992
con
của(1992)
hai dòng
họ,
truyện
ngắn, 1997
phim
Lời nguyền
củaĐứa
dòng
sông
Đạo
diễn
: Khải
Truyện
ngắn nước
Nguyễnsông,
Quang
Thiều, 1998
Những người đàn
bà gánh
1995
Hưng
Người
cha,
truyện
nhi, 1998
Tiếng
gọi cuối
mùa
đông
chuyển
thể thành
Những
người
lính
của- Được
làng,
1996thiếu
Bí mật(1993)
hồ cáĐạo
thần,
truyện
thiếu nhi, 1998
phim
gọi bên
sông
diễn
: Nguyễn
ThơTiếng
Nguyễn
Quang
Thiều,
1996
Con quỷ gỗ, truyện thiếu nhi, 2000
Hữu
Phần
Nhịp điệu châu thổ
mới,
1997
Ngọn
núi
bà
già mù, truyện thiếu nhi, 2001
Cái chết của bầy mối, 1991
Bài ca những con
chim
đêm,
Người
nhìn
thấy1999
trăng thật, truyện ngắn,
Người đàn bà tóc trắng,
1993
Thơ
tuyển
2003 nhi, 2004
Bầy
chim
chìacho
vôi thiếu
Người,
Cây ánh
2009
Thành
phố sáng,
chỉ sống
60 ngày,chân
1991dung văn học, 2008
người,
Vòng
nguyệt
côBa
đơn,
1991chân dung văn học (in chung),
Châu
thổ, quế
2010
2009
Cỏ hoang, tiểu thuyết,
1992
Có một kẻ rời bỏ thành phố, tiểu luận, 2010
Tiếng gọi tình yêu, 1993
Trong ngôi nhà của mẹ,2016
b. Tác phẩm :
- Bầy chim chìa vôi trích trong truyện “Mùa
hoa cải bên sông” (1989)
II. Khám phá văn bản
1. Thể loại – Phương thức biểu đạt – Ngôi kể
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm.
- Ngôi kể: Kể theo ngôi thứ 3
2. Đề tài và nhân vật
- Đề tài: trẻ em
- Nhân vật: Mon và Mên – Những đứa trẻ xóm
ven sông.
3. Nội dung chính
Văn bản đã nói lên tình cảm thương yêu vạn vật của 2
đứa trẻ. Chúng quan tâm, lo lắng cho số phận của
những chú chim chìa vôi ở bãi cát giữa sông. Hạnh
phúc khi thấy bầy chim non an toàn bay vào bờ.
4. Bố cục: 3 phần
Gồm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “mùa sinh nở của chúng”:
Cuộc đối thoại giữa Mon và Mên về tổ chim chìa vôi.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “ông Hảo mà đi”:
Quyết định đi cứu bầy chim chìa vôi của Mon và Mên
+ Phần 3: Còn lại: Cảm xúc của hai anh em khi chứng
kiến cảnh bầy chim chìa vôi đập cánh bay lên.
5.Tóm tắt tác phẩm Bầy chim chìa vôi
2 giờ sáng, trong một đêm mưa to,
hai anh em Mon và Mên trò chuyện cùng nhau,
chúng lo lắngnước sông sẽ dâng cao khiến tổ
chim chìa vôi ở dải cát giữa sông sẽ bị nhấn chìm.
Hai anh em quyết định sẽ đến tận nơi để giúp bầy
chim chìa vôi,đưa chúng vào bờ trước con nước
mạnh mẽ. Khi trời vừa sáng, cũng là lúc dải cát giữa
sông bị nhấn chìm, những con chim chìa vôi nhỏ đã
kịp cất cánh bay lên trong khoảnh khắc cuối cùng
trước mắt hai đứa trẻ. Khung cảnh bình minh cùng
bầy chim chìa vôi đẹp đẽ khiến hai anh em Mon và
Mên vừa vui mừng, vừa cảm động.
6. Lời kể và lời nhân vật
* Lời kể : Lời kể chuyện của tác giả
VD: Hai đứa bé nằm trong chiếc chăn dạ đã rách nhiều chỗ…..
Hai đứa bé lại nằm im…
Thằng Mên quấn cái dây buộc đò vào người nó và gò lưng
kéo….
* Lời nhân vật: lời nói của nhân vật , bắt đầu sau dấu hai chấm và dấu
gạch đầu dòng. Có khi đặt trong dấu ngoặc kép.
- Anh Mên ơi, anh Mên!
- Gì đấy? Mày không ngủ à?
- Anh bảo mưa có to không?
- Lị chẳng to. Thế mày không nghe thấy gì à?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
- Bây giờ phải ngập đến cánh bãi dưới rồi.
- Thế anh bảo...
- Bảo cái gì mà bảo lắm thế - Mên gắt em nó.
- Em bảo …
7. Tìm hiểu tính cách nhân vật
a. Hoàn cảnh của hai anh em Mon và Mên
- Những đứa trẻ tại một ngôi làng ven sông.
- Cuộc sống gắn liền với nghề đơm đó cá tôm.
- Hai anh em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong
lòng xuất hiện tâm trạng.
-> Cuộc sống nghèo, đạm bạc, giàu suy nghĩ..
b. Tính cách nhân vật hai anh em Mon và Mên
* Nhân vật Mon
- Nửa đêm không ngủ, trằn trọc, gọi anh và nói về sự
băn khoăn về trận mưa đêm nay “anh bảo”
- Trao đổi với anh về những tổ chim chìa vôi ở bãi
cát giữa sông.
- Đề nghị anh và đã cùng anh đi cứu bầy chim non.
→ Mon là một cậu bé mạnh mẽ, quả quyết, không thể bỏ rơi
tổ chim chìa vôi trong đêm nước sông đang lên, từ những lo
lắng đã biến thành quyết định.
* Nhân vật Mên
- Anh trai của Mon
- Trong đêm mưa này, cậu cũng không ngủ được, vì nghe em
gọi đã trả lời ngay “Gì vậy?”
+ Thoảng thốt khi nhớ ra tổ chim chìa vôi có thể sẽ bị nhấn
chìm: “Ừ nhỉ”; “Tao cũng sợ”
+ Cùng em đi cứu bầy chim chìa vôi non trong đêm
-> Mên rất ra dáng đàn anh, quyết định mọi hành động
của hai anh em: chứ còn sao, phải kéo về chứ, để tao
xem,…
c. Tâm trạng của hai anh em Mon và Mên trước
cảnh cánh chim vỗ cánh bay lên
- Hai anh em đứng lặng im nhìn bầy chim vỗ cánh bay
lên.
- trên gương mặt tái nhợt vì nước mưa của chúng hừng
lên ánh ngày. Thằng Mên lặng lẽ quay lại nhìn em nó. Và
cả hai đứa bé nhận ra chúng đã khóc từ lúc nàoHai anh
em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong lòng xuất
hiện tâm trạng.
Lính xung kích Sturmtruppen (Lực lượn
tố) của Đức tham chiến ở mặt trận phí
Cuộc chiến dẫn đến sự sụp đổ của 4 đế quốc Nga (1917), Đức
(1918), Áo - Hung (1918), Ottoman (1923) với các triều đình
quân chủ hàng trăm năm bị suy đổ trong đó hai cường quốc Áo
- Hung và Ottoman bị phân rã và mất hẳn vai trò cường quốc.
Hai đế quốc Đức, Nga bị cắt xén lãnh thổ .
PHẦN HAI : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI(1917-1945)
CHƯƠNG I : CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI Ở LIÊN XÔ
Bài 15 : Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và công
cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917- 1921 )
Bài 16 : LIÊN XÔ xây dựng XHCN (1921-1941 )
Bài 17. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918-1939)
CHƯƠNG II: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI(1918-1939)
Bài 18 : Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
CHƯƠNG III: CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI(1918-1939)
Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
Bài 20 : Phong trào độc lập dân tộc ở các nước Châu
Á (1918-1939)
CHƯƠNG IV : CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 19391945
Bài 21 : Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939-1945 )
Chiến tranh thế giới thứ hai (còn được nhắc đến với
các tên gọi Đệ nhị thế chiến, Thế chiến II hay Đại
chiến thế giới lần thứ hai) là một cuộc chiến tranh
thế giới bắt đầu từ khoảng năm 1939 và chấm dứt
vào năm 1945.
Cuộc chiến có sự tham gia của đại đa số các quốc gia
trên thế giới — bao gồm tất cả các cường quốc —
tạo thành hai liên minh quân sự đối lập: Đồng Minh
và Phe Trục.
Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc xung đột đẫm máu
nhất trong lịch sử nhân loại, gây nên cái chết của 70
đến 85 triệu người.
Gồm Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ – Đức , Nhật,
Itali.
Lập niên biểu về những sự kiện chính của
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)0
1-9-1939 Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh bùng
nổ
9-1940 I-ta-li-a-tấn công Ai Cập
26-6-1941 Đức tấn công Liên Xô
7-12-1941
Nhật tấn công Mĩ ở Ha-oai
1-1942
lập
Mặt trận Đồng minh chống phát xít thành
2-2-1943
Chiến thắng Xta-lin-grat
6-6-1944
Anh - Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp
9-5-1945
Phát xít Đức đầu hàng
15-8-1945 Nhật đầu hàng, chiến tranh kết thúc
Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế –
xã hội trên thế giới có những thay đổi lớn. Hệ thống TBCN
trên thế giới suy yếu do sự bại trận của các nước phát xít,
do có hàng loạt nước tách khỏi hệ thống này. Hệ thống
XHCN thế giới bao gồm các nước ở châu Âu và châu Á
được hình thành. Phong trào giải phóng dân tộc có điều
kiện phát triển mạnh mẽ. Các quốc gia độc lập trẻ tuổi
xuất hiện trên thế giới ngày càng nhiều.
Các sự kiện từ năm 1917 đến năm 1945,
+ 5 sự kiện tiêu biểu là:
1- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2- Cao tròa cách mạng ở châu Âu 1918-1923.
3- Phong trào đòi độc lập dân tộc ở châu Á.
4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
5- Chiến tranh thế giới thứ hai.
1- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga, lần đầu
tiên chủ nghĩa xã hội đã trở thành hiện thực ở một
nước, mở ra thời kì mới trong lịch sử của nhân loại: độc
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
2- Cao trào cách mạng 1918-1923 có bước chuyển
biến mới: giai cấp công nhân trưởng thành, nhiều
Đảng Cọng sản ra đời => Quốc tế Cộng sản thành lập,
lãnh đạo phong trào cách mạng đi theo con đường
Cách mạng tháng Mười.
3- Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa và
phụ thuộc là đòn tấn công và tư bản chủ nghĩa, trong
phong trào đó, giai cấp vô sản trưởng thành và tham
gia lãnh đạo phong trào.
4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đẩy
các nước tư bản vào cuộc khủng hoảng chưa từng
có, dẫn đến hậu quả là chủ nghĩa phát xít thắng thế
và đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ một cuộc
chiến tranh mới.
5- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là cuộc
chiến tranh gây ra những tổn thất khủng khiếp nhất
trong lịch sử nhân loại, kết thúc một thời kì phát
triển của lịch sử thế giới hiện đại.
NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐÔNG NAM Á SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 2 (1939 – 1945 )
Những biến đổi của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay:
Biến đổi thứ nhất: cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều
giành được độc lập.
Biến đổi thứ hai: từ khi giành được độc lập dân tộc các
nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng kinh tế – xã hội và
đạt được nhiều thành tích to lớn như Sin-ga-po, Thái Lan,
Malaixia… Đặc biệt, Sin-ga-po trở thành “con rồng châu Á”,
được xếp vào hàng các nước phát triển nhất thế giới.
Biến đổi thứ ba: Cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều gia
nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN. Đây
là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực
Đông Nam Á nhằm mục tiêu xây dựng mối quan hệ hòa
bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
TIẾT 16: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Trang 42)
BIỆN PHÁP TU TỪ- NGHĨA CỦA TỪ
I. LÍ THUYẾT
1. Khái niệm nói giảm , nói tránh
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời
- không bước nữa
đã chết
- bỏ quên đời
nói giảm,
nói tránh
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách
nói làm giảm nhẹ quy mô, tính chất của đối
tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn
nói để khỏi gây cảm giác đau buồn, ghê sợ hay
để giữ phép lịch sự
2. Những cách nói giảm, nói tránh thông dụng
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
+ Dùng cách nói vòng
+ Dùng cách nói phủ định
VD:
+ Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
Ông ấy đã hi sinh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
+ Dùng cách nói vòng
Xin lỗi nhé. Sự im lặng lúc này là rất cần bạn nhỉ.
+ Dùng cách nói phủ định
Em dạo này không được tập trung trong học tập lắm đâu
đấy.
II. Thực hành
1.Biện pháp tu từ
BT1:
Bài 1Nêu biện pháp tu từ và tác dụng của nó
trong
- Biện
dòng
thơ:tu từ nói giảm nói tránh:
pháp
Một ngày
bình
“không
về” ->hòa
“chết”(chỉ
cái chết của người chiến sĩ )
Anh không về nữa
Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi
phần nào sự đau buồn.
BT2:
Bài 2 Hãy tìm thêm một số ví dụ ngoài bài
- VD 1: Có
thơ Đồng
dao
mùalính
xuân có sử dụng biện pháp tu
người
từ được
dùng
trong
ngày hòa
Mùa
xuân
ấy rahai
đi dòng
từ đóthơ Một
không về...
bình/ Anh không
về nữa.
( Màu
hoa đỏ - Thuận Yến).
- VD 2: Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi Lượm ơi!
( Lượm – Tố Hữu).
- VD3: Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm
BT3: Xác
BT3:
Biệnđịnh
phápbiện
tu từpháp
trong
tu những
từ trong
câu
những
văn sau
câunêu
và
văntác
saudụng:
và nêu tác dụng:
a.
a. Nhưng
trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh:
- Biện
pháp
tránh
mắt”
ở
đời mà
có nói
thóigiảm
hungnói
hăng
bậy“nhắm
bạ, có óc
mà sử
dụng thay
từsớm
“chết”.
không
biếtcho
nghĩ,
muộn rồi cũng mang vạ
vào mình
Tác
dụng:đấy.
thể hiện cách nói chuyện tế nhị,
làm giảm cảm giác đau thương.
b.
b. Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này
- Biện pháp nói giảm nói tránh “nghèo sức” sử
là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã
dụng thay cho từ “cơ thể yếu ớt”.
nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết làm
như thế nào.
Tác dụng: làm giảm sắc thái tiêu cực
từ điệp
BT4: Xác
biệnđịnh
phápbiện
tu từpháp
điệptungữ
trongngữ
bài trong bài
thơ Đồng dao mùa xuân và
xuân nêu tác dụng?
- Điệp ngữ: “Có một người lính”.
- Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”.
Tác dụng:
- Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên.
- Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ
cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật.
2. Nghĩa của từ
BT5:
định
các từxanh và máu
ngữ núi
BT5: Xác
nghĩa
củanghĩa
các từcủa
ngữ núi
lửa
xanh và máu
lửa trong khổ thơ:
Núimột
xanhngười
: chỉ những
- Có
lính dải núi xanh, cây cối phát triển um
tùm->
Trường Sơn.
Đi
vào dãy
núinúi
xanh
- Máu
Những
máucủa
lửa.những người lính đã đổ
lửa: năm
chỉ máu
Em
căn trong
cứ vàokhói
đâulửa
để của
xác chiến
định như
vậy?
xuống
tranh
đồng thời
thể hiện sự khốc liệt trong những năm tháng quân
ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
BT6: Cho
Sự khác
biết biệt
sự khác
nghĩabiệt
củavềtừnghĩa
“xuân”
của từ
“xuân” trong các cụm từ ngày xuân, tuổi
xuân,
xuân. Từ “xuân” ở đây mang
- Ngàyđồng
xuândao
và mùa
tuổi xuân:
nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của
con người.
- Đồng dao mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang
nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu
tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy
lộc. (Đồng dao mùa xuân được hiểu là bài ca
trong mùa xuân).
III. Vận dụng:
Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nói lên nỗi
vất vả của cha mẹ có dùng nói giảm nói tránh
- Cha mẹ chưa một ngày nghỉ ngơi. Cha mẹ là người nông
dân tứ thiệt.
a.Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến,
TN
không báo trước.
CN
VN
VN
b.Trời
CN
không u ám, toàn một màu trắng đục.
VN
VN
c.Chị Sơn và mẹ Sơn đã trở dậy, đang ngồi quạt
CN
hỏa lò để pha nước chè uống.
VN
VN
Tiết : 2-3
VĂN BẢN 1. BẦY CHIM CHÌA VÔI
Nguyễn Quang Thiều
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc - Hiểu từ khó
- Chim chìa vôi:
2. Tác giả, tác phẩm
chim
nhỏ
như
chim
Chũm
: Một
loại
lưới
vó sẻ,
,
-- Loài
Ngập
bủm
: Ngập
hết
lông
đen,
đuôi
và cánh có vệt
thường
thả
ven sông…dùng
a. Tác
giả
trắng
, thường
để
bắt cá
tôm. sống gần với
-các
Nguyễn
Quang Thiều (1957)
nguồn nước.
- Quê : Hà Nội)
- Quê quán: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa),
- Là một nhà thơ, nhà văn
xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây
(nay thuộc thành phố Hà Nội)
- Các tác phẩm :
Thơ
Kẻ ám sát
cánhngắn)
đồng, 1995
Văn xuôi (Tiểu thuyết,
truyện
Ngôi nhà tuổi 17Người
(1990)
đàn
bà tócchuyển
trắng, thể
truyện
ngắn, 1996
Mùa hoa cải bên sông,
1989
- Được
thành
Sự mất
ngủ của
lửa,
1992
con
của(1992)
hai dòng
họ,
truyện
ngắn, 1997
phim
Lời nguyền
củaĐứa
dòng
sông
Đạo
diễn
: Khải
Truyện
ngắn nước
Nguyễnsông,
Quang
Thiều, 1998
Những người đàn
bà gánh
1995
Hưng
Người
cha,
truyện
nhi, 1998
Tiếng
gọi cuối
mùa
đông
chuyển
thể thành
Những
người
lính
của- Được
làng,
1996thiếu
Bí mật(1993)
hồ cáĐạo
thần,
truyện
thiếu nhi, 1998
phim
gọi bên
sông
diễn
: Nguyễn
ThơTiếng
Nguyễn
Quang
Thiều,
1996
Con quỷ gỗ, truyện thiếu nhi, 2000
Hữu
Phần
Nhịp điệu châu thổ
mới,
1997
Ngọn
núi
bà
già mù, truyện thiếu nhi, 2001
Cái chết của bầy mối, 1991
Bài ca những con
chim
đêm,
Người
nhìn
thấy1999
trăng thật, truyện ngắn,
Người đàn bà tóc trắng,
1993
Thơ
tuyển
2003 nhi, 2004
Bầy
chim
chìacho
vôi thiếu
Người,
Cây ánh
2009
Thành
phố sáng,
chỉ sống
60 ngày,chân
1991dung văn học, 2008
người,
Vòng
nguyệt
côBa
đơn,
1991chân dung văn học (in chung),
Châu
thổ, quế
2010
2009
Cỏ hoang, tiểu thuyết,
1992
Có một kẻ rời bỏ thành phố, tiểu luận, 2010
Tiếng gọi tình yêu, 1993
Trong ngôi nhà của mẹ,2016
b. Tác phẩm :
- Bầy chim chìa vôi trích trong truyện “Mùa
hoa cải bên sông” (1989)
II. Khám phá văn bản
1. Thể loại – Phương thức biểu đạt – Ngôi kể
- Thể loại: Truyện ngắn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu
tả, biểu cảm.
- Ngôi kể: Kể theo ngôi thứ 3
2. Đề tài và nhân vật
- Đề tài: trẻ em
- Nhân vật: Mon và Mên – Những đứa trẻ xóm
ven sông.
3. Nội dung chính
Văn bản đã nói lên tình cảm thương yêu vạn vật của 2
đứa trẻ. Chúng quan tâm, lo lắng cho số phận của
những chú chim chìa vôi ở bãi cát giữa sông. Hạnh
phúc khi thấy bầy chim non an toàn bay vào bờ.
4. Bố cục: 3 phần
Gồm 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “mùa sinh nở của chúng”:
Cuộc đối thoại giữa Mon và Mên về tổ chim chìa vôi.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “ông Hảo mà đi”:
Quyết định đi cứu bầy chim chìa vôi của Mon và Mên
+ Phần 3: Còn lại: Cảm xúc của hai anh em khi chứng
kiến cảnh bầy chim chìa vôi đập cánh bay lên.
5.Tóm tắt tác phẩm Bầy chim chìa vôi
2 giờ sáng, trong một đêm mưa to,
hai anh em Mon và Mên trò chuyện cùng nhau,
chúng lo lắngnước sông sẽ dâng cao khiến tổ
chim chìa vôi ở dải cát giữa sông sẽ bị nhấn chìm.
Hai anh em quyết định sẽ đến tận nơi để giúp bầy
chim chìa vôi,đưa chúng vào bờ trước con nước
mạnh mẽ. Khi trời vừa sáng, cũng là lúc dải cát giữa
sông bị nhấn chìm, những con chim chìa vôi nhỏ đã
kịp cất cánh bay lên trong khoảnh khắc cuối cùng
trước mắt hai đứa trẻ. Khung cảnh bình minh cùng
bầy chim chìa vôi đẹp đẽ khiến hai anh em Mon và
Mên vừa vui mừng, vừa cảm động.
6. Lời kể và lời nhân vật
* Lời kể : Lời kể chuyện của tác giả
VD: Hai đứa bé nằm trong chiếc chăn dạ đã rách nhiều chỗ…..
Hai đứa bé lại nằm im…
Thằng Mên quấn cái dây buộc đò vào người nó và gò lưng
kéo….
* Lời nhân vật: lời nói của nhân vật , bắt đầu sau dấu hai chấm và dấu
gạch đầu dòng. Có khi đặt trong dấu ngoặc kép.
- Anh Mên ơi, anh Mên!
- Gì đấy? Mày không ngủ à?
- Anh bảo mưa có to không?
- Lị chẳng to. Thế mày không nghe thấy gì à?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to không?
- Bây giờ phải ngập đến cánh bãi dưới rồi.
- Thế anh bảo...
- Bảo cái gì mà bảo lắm thế - Mên gắt em nó.
- Em bảo …
7. Tìm hiểu tính cách nhân vật
a. Hoàn cảnh của hai anh em Mon và Mên
- Những đứa trẻ tại một ngôi làng ven sông.
- Cuộc sống gắn liền với nghề đơm đó cá tôm.
- Hai anh em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong
lòng xuất hiện tâm trạng.
-> Cuộc sống nghèo, đạm bạc, giàu suy nghĩ..
b. Tính cách nhân vật hai anh em Mon và Mên
* Nhân vật Mon
- Nửa đêm không ngủ, trằn trọc, gọi anh và nói về sự
băn khoăn về trận mưa đêm nay “anh bảo”
- Trao đổi với anh về những tổ chim chìa vôi ở bãi
cát giữa sông.
- Đề nghị anh và đã cùng anh đi cứu bầy chim non.
→ Mon là một cậu bé mạnh mẽ, quả quyết, không thể bỏ rơi
tổ chim chìa vôi trong đêm nước sông đang lên, từ những lo
lắng đã biến thành quyết định.
* Nhân vật Mên
- Anh trai của Mon
- Trong đêm mưa này, cậu cũng không ngủ được, vì nghe em
gọi đã trả lời ngay “Gì vậy?”
+ Thoảng thốt khi nhớ ra tổ chim chìa vôi có thể sẽ bị nhấn
chìm: “Ừ nhỉ”; “Tao cũng sợ”
+ Cùng em đi cứu bầy chim chìa vôi non trong đêm
-> Mên rất ra dáng đàn anh, quyết định mọi hành động
của hai anh em: chứ còn sao, phải kéo về chứ, để tao
xem,…
c. Tâm trạng của hai anh em Mon và Mên trước
cảnh cánh chim vỗ cánh bay lên
- Hai anh em đứng lặng im nhìn bầy chim vỗ cánh bay
lên.
- trên gương mặt tái nhợt vì nước mưa của chúng hừng
lên ánh ngày. Thằng Mên lặng lẽ quay lại nhìn em nó. Và
cả hai đứa bé nhận ra chúng đã khóc từ lúc nàoHai anh
em đang chứng kiến một trận mưa rất to, trong lòng xuất
hiện tâm trạng.
Lính xung kích Sturmtruppen (Lực lượn
tố) của Đức tham chiến ở mặt trận phí
Cuộc chiến dẫn đến sự sụp đổ của 4 đế quốc Nga (1917), Đức
(1918), Áo - Hung (1918), Ottoman (1923) với các triều đình
quân chủ hàng trăm năm bị suy đổ trong đó hai cường quốc Áo
- Hung và Ottoman bị phân rã và mất hẳn vai trò cường quốc.
Hai đế quốc Đức, Nga bị cắt xén lãnh thổ .
PHẦN HAI : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI(1917-1945)
CHƯƠNG I : CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ
HỘI Ở LIÊN XÔ
Bài 15 : Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và công
cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917- 1921 )
Bài 16 : LIÊN XÔ xây dựng XHCN (1921-1941 )
Bài 17. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
(1918-1939)
CHƯƠNG II: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI(1918-1939)
Bài 18 : Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
CHƯƠNG III: CHÂU Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI(1918-1939)
Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh (19181939)
Bài 20 : Phong trào độc lập dân tộc ở các nước Châu
Á (1918-1939)
CHƯƠNG IV : CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 19391945
Bài 21 : Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939-1945 )
Chiến tranh thế giới thứ hai (còn được nhắc đến với
các tên gọi Đệ nhị thế chiến, Thế chiến II hay Đại
chiến thế giới lần thứ hai) là một cuộc chiến tranh
thế giới bắt đầu từ khoảng năm 1939 và chấm dứt
vào năm 1945.
Cuộc chiến có sự tham gia của đại đa số các quốc gia
trên thế giới — bao gồm tất cả các cường quốc —
tạo thành hai liên minh quân sự đối lập: Đồng Minh
và Phe Trục.
Chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc xung đột đẫm máu
nhất trong lịch sử nhân loại, gây nên cái chết của 70
đến 85 triệu người.
Gồm Anh, Pháp, Liên Xô, Mĩ – Đức , Nhật,
Itali.
Lập niên biểu về những sự kiện chính của
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)0
1-9-1939 Đức tấn công Ba Lan, chiến tranh bùng
nổ
9-1940 I-ta-li-a-tấn công Ai Cập
26-6-1941 Đức tấn công Liên Xô
7-12-1941
Nhật tấn công Mĩ ở Ha-oai
1-1942
lập
Mặt trận Đồng minh chống phát xít thành
2-2-1943
Chiến thắng Xta-lin-grat
6-6-1944
Anh - Mĩ đổ bộ vào Bắc Pháp
9-5-1945
Phát xít Đức đầu hàng
15-8-1945 Nhật đầu hàng, chiến tranh kết thúc
Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế –
xã hội trên thế giới có những thay đổi lớn. Hệ thống TBCN
trên thế giới suy yếu do sự bại trận của các nước phát xít,
do có hàng loạt nước tách khỏi hệ thống này. Hệ thống
XHCN thế giới bao gồm các nước ở châu Âu và châu Á
được hình thành. Phong trào giải phóng dân tộc có điều
kiện phát triển mạnh mẽ. Các quốc gia độc lập trẻ tuổi
xuất hiện trên thế giới ngày càng nhiều.
Các sự kiện từ năm 1917 đến năm 1945,
+ 5 sự kiện tiêu biểu là:
1- Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
2- Cao tròa cách mạng ở châu Âu 1918-1923.
3- Phong trào đòi độc lập dân tộc ở châu Á.
4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
5- Chiến tranh thế giới thứ hai.
1- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga, lần đầu
tiên chủ nghĩa xã hội đã trở thành hiện thực ở một
nước, mở ra thời kì mới trong lịch sử của nhân loại: độc
lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
2- Cao trào cách mạng 1918-1923 có bước chuyển
biến mới: giai cấp công nhân trưởng thành, nhiều
Đảng Cọng sản ra đời => Quốc tế Cộng sản thành lập,
lãnh đạo phong trào cách mạng đi theo con đường
Cách mạng tháng Mười.
3- Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa và
phụ thuộc là đòn tấn công và tư bản chủ nghĩa, trong
phong trào đó, giai cấp vô sản trưởng thành và tham
gia lãnh đạo phong trào.
4- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đẩy
các nước tư bản vào cuộc khủng hoảng chưa từng
có, dẫn đến hậu quả là chủ nghĩa phát xít thắng thế
và đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ một cuộc
chiến tranh mới.
5- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là cuộc
chiến tranh gây ra những tổn thất khủng khiếp nhất
trong lịch sử nhân loại, kết thúc một thời kì phát
triển của lịch sử thế giới hiện đại.
NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐÔNG NAM Á SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 2 (1939 – 1945 )
Những biến đổi của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay:
Biến đổi thứ nhất: cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều
giành được độc lập.
Biến đổi thứ hai: từ khi giành được độc lập dân tộc các
nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng kinh tế – xã hội và
đạt được nhiều thành tích to lớn như Sin-ga-po, Thái Lan,
Malaixia… Đặc biệt, Sin-ga-po trở thành “con rồng châu Á”,
được xếp vào hàng các nước phát triển nhất thế giới.
Biến đổi thứ ba: Cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều gia
nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN. Đây
là một tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vực
Đông Nam Á nhằm mục tiêu xây dựng mối quan hệ hòa
bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
 









Các ý kiến mới nhất