Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tuấn
Ngày gửi: 13h:21' 27-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 448
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Tuấn
Ngày gửi: 13h:21' 27-11-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 448
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP!
KHỞI ĐỘNG
Nhìn tranh và đặt câu ghép phù hợp
1. Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của
nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất
đẹp.
(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
1. Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi
bởi vì tâm hồn của người Việt
C1
V1
C1
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
V2
C3
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
V3
Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
=> Quan hệ nguyên nhân – kết quả
THẢO LUẬN NHÓM ( Hoàn thành phiếu học tập)
( 2 bàn - 5 phút)
Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các
câu ghép? Mỗi về câu biểu thị ý nghĩa gì? Dấu hiệu
hình thức thể hiện mối quan hệ ý nghĩa đó?
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ
1
2
3
4
5
6
7
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Dấu hiệu hình thức
thường gặp
Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình
thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau:
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy
ra, áp vào vật nhau
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:
Hôm nay tôi đi học
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn
Câu ghép
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai
nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau
Quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu
Quan hệ tương phản
Quan hệ tiếp nối
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính Quan hệ nguyên nhân
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:: Hôm nay tôi đi học Quan hệ giải thích
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
Quan hệ bổ sung
5. Anh đi hay tôi đi.
Quan hệ lựa chọn
6. Nó vừa
vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
Quan hệ đồng thời
7. Mưa càng to, nước càng
càng lớn
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép
Dấu hiệu hình thức thường gặp
Quan hÖ nguyªn nh©n
V× … nªn , t¹i … nªn , nhê…nªn...,
Quan hÖ ®iÒu kiÖn (gi¶ thiÕt)
NÕu … th× …, gi¸ … th× .., hÔ ...th×...,
Quan hÖ tương ph¶n
Tuy … nhưng ..., …
Quan hÖ t¨ng tiÕn
Cµng …cµng …, …
Quan hÖ lùa chän
Hay, hoÆc, …
Quan hÖ bæ sung
Kh«ng nh÷ng … mµ cßn …,..
Quan hÖ tiÕp nèi
Råi, …
Quan hÖ ®ång thêi
võa … võa…,
Quan hÖ gi¶i thÝch
DÊu hai chÊm (:), …
Xác định quan hệ giữa các vế của câu sau:
Tôi đi chợ, bạn nấu cơm
- Quan hệ đồng thời: Tôi đi chợ (còn) bạn nấu cơm.
- Quan hệ nối tiếp: Tôi đi chợ (về rồi) bạn nấu cơm.
- Quan hệ điều kiện: (Nếu) tôi đi chợ (thì) bạn nấu cơm.
GHI NHỚ: sgk/123
- Các vế của câu ghép có quan hệ với nhau khá
chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ
nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ
tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn,
quan hệ bổ sung, quan hệ đồng thời, quan hệ tiếp
nối, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những
quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất
định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta
phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,
biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải
mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây
mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích.
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
a. Các câu ghép:
- Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
C1
V1
C2
V2
- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
C1
V1
C1
V1
C2
V2
- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
C2
V2
- Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
C1
V1
C2
V2
Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,
biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải
mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây
mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu giận dữ…
Bài tập 4: (sgk/125-126) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời
câu hỏi:
Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con
đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u
chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy,
thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Thảo luận theo nhóm
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có
nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba
thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết
trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân
vật nói như thế nào?
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?
Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
- Câu ghép thứ 2:
Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp
sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được.
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
- V1-V2-V3: Quan hệ đồng thời
- V1, V2, V3 với V4: Quan hệ điều kiện-kết quả
- Không nên tách thành câu đơn vì khi tách không thể hiện được
quan hệ điều kiện – kết quả
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành
một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn
trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế
nào?
- Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn:
Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy, thương u. Con đi
ngay bây giờ cho u.
- So sánh 2 cách viết:
+ Cách viết 1: Câu ghép => thể hiện giọng kể lể, năn nỉ, tha
thiết, đau đớn của chị Dậu
+ Cách viết 2: Câu đơn => Gợi cách nói nhát gừng, giống như
mệnh lệnh không thể hiện được giọng điệu van nỉ, thiết tha của
chị Dậu.
Bài tâp 6.
Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) nói về tác hại của thuốc
là với sức khỏe con người . Trong đoạn văn có sử dụng ít
nhất một câu ghép.
Đoạn văn tham khảo.
Hút thuốc lá gây ra tác hại khủng khiếp với sức khỏe con người,
Trong khói thuốc chứa nhiều chất độc. Trước tiên là chất hắc ín khi
đi vào cơ thể sẽ làm tê liệt lông rung ở tế bào niêm mạc vòm họng, ở
phế quản gây viêm họng, viêm phế quản. Trong khói thuốc còn có oxit cac-bon chất này ngấm vào máu ngăn không cho hồng cầu tiếp
cận với ô xi khiến sức khỏe người nghiện thuốc ngày càng giảm sút.
Chất ni-cô-tin có trong khói thuốc có thể gây xơ vữa , tắc nghẽn
động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...Người hút thuốc sẽ
không chết ngay nhưng khói thuốc hàng ngày sẽ hủy hoại dần cơ thể
của họ khiến họ đến gần với cái chết hơn.
Ví dụ
1. Các em phải cố gắng học tập để bố mẹ các em được vui lòng và để
thầy dạy các em được sung sướng.
( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo.
( Băng Sơn)
3. Mình đọc hay tôi đọc.
( Nam Cao)
4. Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn chăm chỉ lao động.
5. Gió càng to , mưa càng lớn.
6. Thầy giáo giảng bài, chúng tôi chăm chú ghi chép.
7.Không thấy tiếng súng bắn trả: địch đã rút chạy.
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu
Dấu hiệu hình thức
thường gặp
1
Chỉ mục đích
Quan hệ từ : để
2
Quan hệ điều kiện - giả thiết
Cặp QHT: nếu ...thì
3
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ từ hay ( hoặc)
4
Quan hệ bổ sung
Cặp QHT không
những...mà còn
5
Quan hệ tăng tiến
cặp phó từ..càng...càng...
6
Quan hệ đồng thời
Quan hệ từ : còn
7
Quan hệ giải thích
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ ý nghÜa c¸c vÕ trong c©u
ghÐp
QH
lùa chän
QH
t¨ng tiÕn
QH
tương ph¶n
C¸c quan hÖ
thường gÆp
gi÷a c¸c
vÕ c©u ghÐp
QH
®ång thêi
QH
tiÕp nèi
QH
®iÒu kiÖn
QH
Ng. nh©n
QH
bæ sung
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u
(XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
C©u
(XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
C©u ®¬n
Rót gän
C©u
(líp 6)
BiÕn ®æi
c©u
Më réng
C©u
( líp7)
C©u ghÐp
C©u ®Æc
biÖt
( líp 6)
ChuyÓn
®æi c©u
( líp 8)
GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học bài, làm hoàn thiện các phần bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn có sử dụng tác hại của thuốc lá
đến đời sống con người, trong đó có sử dụng câu
ghép.
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sưu tầm những đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP!
KHỞI ĐỘNG
Nhìn tranh và đặt câu ghép phù hợp
1. Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của
nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất
đẹp.
(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
1. Ví dụ: (sgk/123)
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi
bởi vì tâm hồn của người Việt
C1
V1
C1
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
V2
C3
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
V3
Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
=> Quan hệ nguyên nhân – kết quả
THẢO LUẬN NHÓM ( Hoàn thành phiếu học tập)
( 2 bàn - 5 phút)
Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các
câu ghép? Mỗi về câu biểu thị ý nghĩa gì? Dấu hiệu
hình thức thể hiện mối quan hệ ý nghĩa đó?
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ
1
2
3
4
5
6
7
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Dấu hiệu hình thức
thường gặp
Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình
thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau:
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy
ra, áp vào vật nhau
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:
Hôm nay tôi đi học
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn
Câu ghép
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ
sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai
nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau
Quan hệ ý nghĩa giữa các
vế câu
Quan hệ tương phản
Quan hệ tiếp nối
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính Quan hệ nguyên nhân
lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:: Hôm nay tôi đi học Quan hệ giải thích
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay
Quan hệ bổ sung
5. Anh đi hay tôi đi.
Quan hệ lựa chọn
6. Nó vừa
vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
Quan hệ đồng thời
7. Mưa càng to, nước càng
càng lớn
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép
Dấu hiệu hình thức thường gặp
Quan hÖ nguyªn nh©n
V× … nªn , t¹i … nªn , nhê…nªn...,
Quan hÖ ®iÒu kiÖn (gi¶ thiÕt)
NÕu … th× …, gi¸ … th× .., hÔ ...th×...,
Quan hÖ tương ph¶n
Tuy … nhưng ..., …
Quan hÖ t¨ng tiÕn
Cµng …cµng …, …
Quan hÖ lùa chän
Hay, hoÆc, …
Quan hÖ bæ sung
Kh«ng nh÷ng … mµ cßn …,..
Quan hÖ tiÕp nèi
Råi, …
Quan hÖ ®ång thêi
võa … võa…,
Quan hÖ gi¶i thÝch
DÊu hai chÊm (:), …
Xác định quan hệ giữa các vế của câu sau:
Tôi đi chợ, bạn nấu cơm
- Quan hệ đồng thời: Tôi đi chợ (còn) bạn nấu cơm.
- Quan hệ nối tiếp: Tôi đi chợ (về rồi) bạn nấu cơm.
- Quan hệ điều kiện: (Nếu) tôi đi chợ (thì) bạn nấu cơm.
GHI NHỚ: sgk/123
- Các vế của câu ghép có quan hệ với nhau khá
chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ
nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ
tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn,
quan hệ bổ sung, quan hệ đồng thời, quan hệ tiếp
nối, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những
quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất
định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta
phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,
biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải
mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây
mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích.
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
a. Các câu ghép:
- Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
C1
V1
C2
V2
- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
C1
V1
C1
V1
C2
V2
- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
C2
V2
- Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
C1
V1
C2
V2
Bài tập 2: (sgk/124)
Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm,
biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải
mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây
mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục
ngầu giận dữ…
Bài tập 4: (sgk/125-126) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời
câu hỏi:
Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con
đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u
chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy,
thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Thảo luận theo nhóm
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có
nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba
thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết
trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân
vật nói như thế nào?
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?
Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
- Câu ghép thứ 2:
Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp
sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được.
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
- V1-V2-V3: Quan hệ đồng thời
- V1, V2, V3 với V4: Quan hệ điều kiện-kết quả
- Không nên tách thành câu đơn vì khi tách không thể hiện được
quan hệ điều kiện – kết quả
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành
một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn
trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế
nào?
- Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn:
Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy, thương u. Con đi
ngay bây giờ cho u.
- So sánh 2 cách viết:
+ Cách viết 1: Câu ghép => thể hiện giọng kể lể, năn nỉ, tha
thiết, đau đớn của chị Dậu
+ Cách viết 2: Câu đơn => Gợi cách nói nhát gừng, giống như
mệnh lệnh không thể hiện được giọng điệu van nỉ, thiết tha của
chị Dậu.
Bài tâp 6.
Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) nói về tác hại của thuốc
là với sức khỏe con người . Trong đoạn văn có sử dụng ít
nhất một câu ghép.
Đoạn văn tham khảo.
Hút thuốc lá gây ra tác hại khủng khiếp với sức khỏe con người,
Trong khói thuốc chứa nhiều chất độc. Trước tiên là chất hắc ín khi
đi vào cơ thể sẽ làm tê liệt lông rung ở tế bào niêm mạc vòm họng, ở
phế quản gây viêm họng, viêm phế quản. Trong khói thuốc còn có oxit cac-bon chất này ngấm vào máu ngăn không cho hồng cầu tiếp
cận với ô xi khiến sức khỏe người nghiện thuốc ngày càng giảm sút.
Chất ni-cô-tin có trong khói thuốc có thể gây xơ vữa , tắc nghẽn
động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...Người hút thuốc sẽ
không chết ngay nhưng khói thuốc hàng ngày sẽ hủy hoại dần cơ thể
của họ khiến họ đến gần với cái chết hơn.
Ví dụ
1. Các em phải cố gắng học tập để bố mẹ các em được vui lòng và để
thầy dạy các em được sung sướng.
( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo.
( Băng Sơn)
3. Mình đọc hay tôi đọc.
( Nam Cao)
4. Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn chăm chỉ lao động.
5. Gió càng to , mưa càng lớn.
6. Thầy giáo giảng bài, chúng tôi chăm chú ghi chép.
7.Không thấy tiếng súng bắn trả: địch đã rút chạy.
PHIẾU HỌC TẬP
Ví dụ
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu
Dấu hiệu hình thức
thường gặp
1
Chỉ mục đích
Quan hệ từ : để
2
Quan hệ điều kiện - giả thiết
Cặp QHT: nếu ...thì
3
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ từ hay ( hoặc)
4
Quan hệ bổ sung
Cặp QHT không
những...mà còn
5
Quan hệ tăng tiến
cặp phó từ..càng...càng...
6
Quan hệ đồng thời
Quan hệ từ : còn
7
Quan hệ giải thích
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ ý nghÜa c¸c vÕ trong c©u
ghÐp
QH
lùa chän
QH
t¨ng tiÕn
QH
tương ph¶n
C¸c quan hÖ
thường gÆp
gi÷a c¸c
vÕ c©u ghÐp
QH
®ång thêi
QH
tiÕp nèi
QH
®iÒu kiÖn
QH
Ng. nh©n
QH
bæ sung
HÖ thèng kiÕn thøc vÒ c©u
(XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
C©u
(XÐt vÒ cÊu t¹o ng÷ ph¸p)
C©u ®¬n
Rót gän
C©u
(líp 6)
BiÕn ®æi
c©u
Më réng
C©u
( líp7)
C©u ghÐp
C©u ®Æc
biÖt
( líp 6)
ChuyÓn
®æi c©u
( líp 8)
GIAO NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học bài, làm hoàn thiện các phần bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn có sử dụng tác hại của thuốc lá
đến đời sống con người, trong đó có sử dụng câu
ghép.
- Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Sưu tầm những đoạn văn, đoạn thơ có sử dụng
dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 









Các ý kiến mới nhất