Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 -1939)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thơ
Ngày gửi: 20h:41' 28-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thơ
Ngày gửi: 20h:41' 28-11-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: CÁC NƯỚC TƯ BẢN
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI 1918-1939
CHỦ ĐỀ: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
I. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ
thống Vécxai- Oasinhtơn
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các
nước tư bản tổ chức Hội nghị hòa bình ở
Véc-xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn
(1921-1922) để kí kết các hòa ước và
hiệp ước phân chia quyền lợi
Một trật tự thế giới mới được thiết lập
thông qua các văn kiện Vécxai –
Oasinhtơn nên thường gọi là hệ thống
Vécxai – Oasinhtơn.
Trật tự thế giới
mới theo hệ
thống VécxaiOasinhtơn được
thiết lập như thế
nào?
HN Véc-xai 1919-1920
HN Oa sinh tơn 1921-1922
Thủ tướng Lôi Giooc
(Anh), Thủ tướng
Clêmăngxô (Pháp)
và Tổng thống
Uynxơn (Mĩ) đến
Cung điện Vecxai để
đàm phán
Nguyễn Ái Quốc với bản Yêu sách gửi đến Hội nghị Vecxai
CHỦ ĐỀ: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
Các nước thắng trận
Các nước thắng trận ,
giành được nhiều quyền
lợi về kinh tế.
- Xác lập sự áp đặt lên
các nước bại trận, dân
tộc thuộc đia.
HỆ QUẢ
Mâu thuẫn
Các nước thua trận
*Đức: mất 1/8 đất đai, gần
Trật tự½thế
giới
dân
số, 1/3 mỏ sắt, gần
mới đã hình
thành
1/3 mỏ
than, 2/5 sản lượng
như thếthan,
nào qua
gần 1/3 sản lượng thép
hội nghị?
và gần 1/7 diện tích trồng
trọt
*Áo-Hung: bị chia thành
nhiều nước nhỏ.
Nước thua trận >< Nước thắng trận
Dân tộc thuộc địa, phụ thuộc >< Các nước tư bản
Nước thắng trận >< Nước thắng trận
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
CHÂU ÂU NĂM 1914
Đế quốc
Áo-Hung
CHÂU ÂU NĂM 1923
Hung-ga-ri
Tiệp Khắc
Nam Tư
Ba Lan
Áo
So sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước Châu Âu năm 1923 so với năm 1914.
Em có nhận xét gì về hệ thống
V-O?
- Nguyên soái Ferdinand Foch - Nguyên Tổng tư lệnh quân
Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình.
Đây là cuộc lưu chiến trong 20 năm”
- Uyliam Bulit - cộng tác viên đắc lực của Uyn-xton khẳng
định: Hội nghị hòa bình chỉ làm được một việc là chuẩn bị
những xung đột quốc tế trong tương lai...”
=> Hệ thống Vecxai – Oasinhtơn mang tính chất đế quốc chủ nghĩa, nó
mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các nước thắng trận Anh, Pháp, Mĩ
xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nước bại trận, gây nên mâu thuẫn
sâu sắc giữa các nước đế quốc
Sự thay đổi bản đồ chính trị châu Âu theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn
BÀI 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA
HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
1/ Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ
thống Vécxai- Oasinhtơn
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các
nước tư bản tổ chức Hội nghị hòa bình ở
Véc-xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn
(1921-1922) phân chia quyền lợi
Một trật tự thế giới mới được thiết lập
thông qua các văn kiện Vécxai –
Oasinhtơn nên thường gọi là hệ thống
Vécxai – Oasinhtơn.
=> Để duy trì trật tự thế giới mới,
Hội Quốc Liên được thành lập với
sự tham gia của 44 nước
Để duy trì trật tự
thế giới các
nước đã làm gì?
=> Trật tự V-0 chỉ là tạm
thời, mỏng manh, dễ vỡ.
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
1. Nguyên nhân:
- Trong những năm 1924 -
1929, các nước TB ổn định
chính trị, kinh tế phát triển,
nhưng do SX ồ ạt, chạy đua
theo lợi nhuận tình trạng
hàng hóa ế thừa, cung vượt quá
cầu.
Nguyên nhân
nào dẫn tới
khủng hoảng
kinh tế?
Sự phát triển của CNTB từ năm 1924-1929
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
2. Diễn biến:
- 10/1929 khủng hoảng kinh
tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra
toàn bộ TG TB, ảnh hưởng
đến các nước thuộc địa và
phụ thuộc. - Khủng hoảng
trầm trọng nhất vào năm
1932.
Diễn biến
của cuộc
khủng
hoãng?
phiếu
trở thành
giấytan
lộnvỡ
ThịCổ
trường
chứng
khoánđống
New York
BIỂU ĐỒ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929-1933
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
3. Hậu quả:
Thất nghiệp:
Đức:+Năm 1932, sản xuất công nghiệp
Năm 1932: (đơn vị: triệu người)
giảm tới 47% so với trước khủng
hoảng, hàng
nghìn nhà
máy đóng
- Kinh tế các nước tư bản bị tàn
Đức
Anh
Pháp
Nhật cửa,
khiến
thất nghiệp…
Từ
năm5 triệu
1928người
đến
cuối
năm 1933, số
Italia
phá nghiêm trọng
Mĩ:+Năm
sảncông
lượng
công
người
tham1932,
gia bãi
ở các
nước tư
- Chính trị- xã hội bất ổn định.
nghiệp
cònđã
53,8%
(so17
vớitriệu,
năm con
bản
chủ chỉ
nghĩa
lên tới
7
3,5
3
2
1
Đời sống nhân dân đói khổ, hàng
1929),
75%
dân
trại
bị
phá
sản
hàng
số ngày bãi công là 267 triệu.
chục vạn công ti, hàng vạn ngân hàng
chục triệu công nhân thất nghiệp,
Tháng 3/1933: ở Mĩ- 17 triệu người .
bị phá sản, hàng chục triệu người dân
nông dân khốn khổ
bị thất nghiệp,…
Những cuộc đấu tranh, biểu
tình diễn ra liên tục khắp các
Nhật: 1931 SLCN giảm: 32.5%, ngoại
nước, lôi kéo hàng triệu người
thương giảm 80% so với năm 1929;
2/3 nông dân mất ruộng , bị mất mùa
tham gia.
phá sản, có đến 3 triệu công nhân thất
Những
người
lao
động
nghèo
khổ
tìm
Những
người
đàn
ông
đến
độnhác
tuổi
lao
động
Người
con
nhỏtình
nghiệp…
Những
đứa
trẻ
nhếch
trong
Côngphụ
nhânnữ
thấtôm
nghiệp
biểu
kiếm
trong
những
đống
rác
xếpthức
hàng ăn
dài
xinđói
trợ
cấptồi
lương
cơn
khát
những
ngôi
nhà
tànthực
Sự trầm trọng của khủng hoảng
•Ở Anh: xuất hiện làn sóng ùn ùn kéo đến mua vàng. Đến tháng
9/1931, Anh phải tuyên bố bãi bỏ chế độ đảm bảo bằng vàng.
•Ở Mĩ: đến đầu tháng 3/1933, có trên 6000 ngân hàng bị phá sản.
•Ở các nước Mĩ Latinh: giá ca cao, cà phê xuất khẩu giảm 50-70
% -> sản phẩm nông nghiệp tồn đọng chất thành núi, không bán
được.
•Từ 1929-1933: khoảng 290.000 xí nghiệp phá sản (Anh, Pháp,
Đức, Mĩ).Ở các khu công xưởng là cảnh trầm lắng, yên lặng như
chết.
• Ở Mĩ:
- Tiêu hủy: 1 triệu tấn lương thực, 260 nghìn toa xe cà
phê, trên 280 toa xe đường sắt, 25 nghìn tấn thịt.
- Báo chí Mĩ công khai tuyên truyền dùng ngũ cốc làm
nhiên liệu: “Hiện nay trong điều kiện giá ngũ cốc
giảm xuống, các gia đình và công sở hãy lợi dụng ngũ
cốc làm nhiêu liệu sẽ rẻ hơn dùng than”.
- Giáo dục: không đủ tiền phát lương, các thầy giáo chỉ
còn biết “ăn theo phân phối tại các nhà học sinh”
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
3. Hậu quả:
- Về quan hệ quốc tế: +Các nước
Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành cải cách
về kinh tế - xã hội; giữ nguyên hiện
trạng Vécxai – Oasinhtơn.
+ Các nước Đức, Italia, Nhật Bản
phát xít hóa bộ máy nhà nước, phát
động chiến tranh…
Hai khối đối lập này ráo riết chạy
đua vũ trang để gây cuộc chiến
tranh thế giới mới, nhằm chia lại thế
giới
=> báo hiệu nguy cơ một cuộc
CTTG mới
1. Các nước Đức, Italia, Nhật Bản…
không có hoặc ít có thuộc địa, thiếu vốn,
Để thoát khỏi
nguyên liệu và thị trường nên đi theo con
hoảng,
đường chủkhủng
nghĩa phát
xít đểcác
đối nội, đàn
nướctrào
tư cách
bảnmạng
đã làvà đối
áp được phong
ngoại, tiến hành chiến
gì? tranh phân chia lại
thế giới.
2. Các nước Mĩ, Anh, Pháp… vì có thuộc
địa, vốn và thị trường có thể thoát ra khỏi
khủng hoảng bằng những chính sách cải
cách kinh tế – xã hội một cách ôn hoà.
Cho nên chủ trương tiếp tục duy trì nền
dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ
thống Vec-xai – Oasinhtơn.
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và
hậu quả của nó.
Nguy cơ chiến tranh
CTTG II
Khủng hoảng
kinh tế 1929-1933
Chủ nghĩa phát xít
HITLE
Mặt dây chuyền
biểu tượng của
quân đội Phat xit
III. Những biện pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh tế
thế giới 1929 – 1933 của các nước tư bản
Các nước tư bản (A, P, M, Đ,
ITALIA, NHẬT) đã tìm cách khắc
phục hậu quả của cuộc khủng hoảng
kinh tế 1929 – 1933 như thế nào? Và
quan hệ quốc tế lúc này ra sao?
1. Nước Mĩ.
Là quốc gia nằm ở phía bắc
Châu Mĩ; được đại dương bao
bọc , đây là điều kiên thuân
lợi để chiên tranh TGT I
không lan tới nước Mĩ
Mĩ
Diện tích: 9.629.091 km2; dân
số: 280.562.489 triệu người
(2002). Mĩ có 50 bang và quận
CôLumBia.
Bản đồ thế giới
Mĩ
1. Nước Mĩ
a. Khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
- Sau CTTG I Mĩ là chủ nợ của
Châu Âu.
- Thu lợi nhuận từ việc buôn bán
vũ khí.
- Sản lượng công nghiệp vượt 5
nước: Anh, Pháp, Đức, Italia,
Nhật.
- Là ông vua ô tô của thế giới:
1919 có 7 triệu chiếc, 1924 có 24
triệu chiếc.
- Chiếm 57% máy móc, 49% gang,
51% thép, 7% dầu hỏa thế giới.
- Anh- Pháp nợ 10 tỉ USD.
- Kinh tế bị tàn phá:
+ Năm
1932khủng
sản lượng
công nghiệp
Cuộc
hoãng
chỉ còn 53,8% so với 1929)
kinh tế 1929-1933 đã
+ 11,5 vạn công ty thương nghiệp ,58
Mĩ
côngtác
ty động
đường đến
sắt bịnước
phá sản
+ 10 vạn như
ngânthế
hàngnào?
(chiếm 40 %
tổng số ngân hàng) phải đóng cửa
+ Khoảng 75% dân trại bị phá sản.
+ Hàng chục triệu người thất nghiệp
- Các mâu thuẫn xã hội trở nên gây
gắt, đã đưa tới các cuộc biểu tình, tuần
hành của các tầng lớp nhân dân lan
rộng trong cả nước
Dòng người thất nghiệp và biểu đồ thất nghiệp ở Mĩ năm 1933
24,9%
1,9%
1933
Dòng người thất nghiệp trên
đường phố New- York
Biểu đồ về tỉ lệ thất ngiệp ở Mĩ
(1920 - 1946)
Một số hình ảnh về cuộc sống của những người lao động ở nước Mĩ năm
1929 - 1933
a. Khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
- Cuối năm 1932, Tổng thống
Ru-dơ-ven đã thực hiện các
chính sách biện pháp của nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế
- tài chính và chính trị xã hội ,
được gọi chung là Chính sách
mới.
Để đưa nước Mĩ thoát ra khỏi
cuộc khủng hoảng, giai cấp tư
sản Mĩ đã làm gì?
Ph.Ru-dơ-ven.Tổng thống Mĩ
năm 1933-1945
• Nhà hoạt động chính trị, Đảng viên
Đảng Dân chủ, Tổng thống Hoa
Kỳ thứ 32 (1933-1945) bốn nhiệm
kỳ Tổng thống.
• Rudơven sinh ra trong một gia đình
điền chủ lớn. Sau khi tốt nghiệp
trường đại học, ông làm luật sư.
Năm 1910-1912, ông làm nghị sĩ
Thượng nghị viện Mỹ của bang
NiuYooc, đại biểu của Đảng Dân
chủ. Những năm 1913-1920, ông
làm Thứ trưởng Bộ Hàng Hải,
những năm 1928-1932 làm Thống
đốc bang NiuYooc. Năm 1932, ông
được bầu làm Tổng thống Hoa Kỳ,
sau đó được bầu lại trong những
nhiệm kỳ 1936, 1940 và 1944 .
Roosevelt (1882-1945)
Tổng thống Mĩ thứ 32 (từ
1933-1945)
• Rudơven là một nhà chính trị tư sản khôn
khéo và tài năng. Khi cầm quyền lần đầu
tiên năm 1932, Ru-dơ-ven đã tiến hành
một loạt cải cách, gọi là "Ván bàn mới",
khôi phục lại nền kinh tế của Hoa Kỳ
đang bị điêu đứng vì cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới (1929-1933).
• Ru - dơ - ven được các học giả Anh coi là
tổng thống giỏi nhất của Mỹ.
Tuy bị liệt hai chân , ông đã cố gắng nỗ
lực để làm việc, nêu cao tấm gương cần
cù , nghị lực lớn lao . Được nhân dân
đặt niềm tin yêu và mến mộ.
Tổng thống Mĩ Ru- dơ- ven
1.- Nước Mĩ
b. Chính sách mới của tổng thống ru dơ ven.
- Nội
dung:
- Giải quyết nạn thất nghiệp, phục
hồi sự phát triển của các ngành kinh
tế tài chính;
- Ban hành các đạo luật về phục
hưng công nghiệp, nông nghiệp và
ngân hàng với những quy định chặt
chẽ;
- Tăng cường vai trò của nhà nước
trong việc cải tổ hệ thống ngân
hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ
người thất nghiệp, và ổn định tình
hình xã hội.
Em hãy đọc và tóm tắt nội dung chính
sách mới
Các đạo luật:
- Đạo luật phục hưng nông nghiệp (5/1933):
Nâng giá nông sản, cho nông dân vay dài hạn
Đạo luật phục hưng công nghiệp (6/1933): tổ
chức, sản xuất lại SX công nghiệp theo hợp đồng
chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ,.
Quy định công nhân có quyền thương lượng với
chủ về mức lương và chế độ việc làm.
- Đạo luật ngân hàng: đóng cửa tất cả các ngân
hàng sau đó mở lại 1 số ngân hàng có khả năng
phục hồi với sự kiểm soát chặt hcẽ của chính
phủ và thiết lập chế độ đảm bảo tốt đối với tiền
gửi của khách hàng, mua chứng khoán đặt dưới
sự kiểm soát của nhà nước. quy định nguyên tắc
thương mại công bằng chấm dứt cạnh tranh gian
lận
Qua nội dung của chính sách mới
em hãy cho biết thực chất của
chính sách mới?
Bản chất: Nhà nước dùng sức mạnh và biện pháp
để điều tiết kinh tế, giải quyết các vấn đề chính
trị xã hội, vai trò của nhà nước được tăng cường.
Quan sát bức họa trên em hãy nêu tác dụng của chính sách
mới.?
1.Nước Mĩ.
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
Tác động :
+ Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu
mâu thuẫn xã hội.
+ Khôi phục được sản xuất
+ Thu nhập quốc dân tăng liên tục .
+ Duy trì được chế độ dân chủ tư sản.
Quan sát hai biểu đồ cho biết tác dụng
của Chính sách mới đối với nước Mĩ?
98 tỉ
24,9%
87 tỉ
72 tỉ
58 tỉ
38 tỉ
14,3%
1933
Biểu đồ thu nhập quốc dân của Mĩ (1929-1941)
1937
Biểu đồ về tỉ lệ thất ngiệp ở Mĩ
(1920 - 1946)
Nước Mỹ đã được cứu khỏi "cơn đại hồng thuỷ" – khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
bởi Chính sách mới của T.T. Ru- dơ- ven
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
- Đối ngoại
+ Thực hiện chính sách “láng giềng
thân thiện”
+ 11/1933 công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với LX
+ Trung lập với các xung đột quân
sự ngoài Mĩ
Nêu chính sách đối
ngoại của tổng
thống Mĩ Ru dơ
ven .?
QUAN HỆ NGOẠI GIAO GIỮA VIỆT NAM .
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
1. Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất gọi là
A. Trật tự Ianta
B. Trật tự Vécxai
C. Trật tự Oasinhtơn
D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
2. Tổ chức quốc tế ra đời để duy trì trật tự thế
giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Liên hợp quốc
B. Hội Liên minh
C. Hội Quốc liên
D. Hội Hiệp ước
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
3. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933) bùng nổ đầu tiên ở
A. Đức
B. Anh
C. Pháp
D. Mĩ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
4. Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế
1929-1933 là
A. hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
B. tác động của cao trào cách mạng thế giới 19181923
C. mâu thuẫn giữa các nước tư bản
D. sản xuất thiếu kế hoạch, không tương xứng với sự
cải thiện đời sống của đa số nhân dân, “cung vượt
quá cầu”
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
5. Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm lối
thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933) bằng cách
A. tiến hành cải cách kinh tế-xã hội, thực hiện
dân chủ
B. gây chiến tranh, xâm chiếm thuộc địa, mở
rộng ảnh hưởng
C. thiết lập chế độ độc tài phát xít
D. đàn áp phong trào đấu tranh của giai cấp
công nhân
6.Khủng hoảng kinh tế đã gây ra hậu quả gì về
chính trị, xã hội tại các nước tư bản ?
a.Hàng hoá khan hiếm, thất nghiệp tăng.
b.Nạn thất nghiệp, nghèo đói và các cuộc đấu tranh
tăng cao.
c.Đời sống nhân dân khốn khổ, lạm phát tăng.
d.Các cuộc đấu tranh liên tục nổ ra.
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI 1918-1939
CHỦ ĐỀ: CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
I. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ
thống Vécxai- Oasinhtơn
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các
nước tư bản tổ chức Hội nghị hòa bình ở
Véc-xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn
(1921-1922) để kí kết các hòa ước và
hiệp ước phân chia quyền lợi
Một trật tự thế giới mới được thiết lập
thông qua các văn kiện Vécxai –
Oasinhtơn nên thường gọi là hệ thống
Vécxai – Oasinhtơn.
Trật tự thế giới
mới theo hệ
thống VécxaiOasinhtơn được
thiết lập như thế
nào?
HN Véc-xai 1919-1920
HN Oa sinh tơn 1921-1922
Thủ tướng Lôi Giooc
(Anh), Thủ tướng
Clêmăngxô (Pháp)
và Tổng thống
Uynxơn (Mĩ) đến
Cung điện Vecxai để
đàm phán
Nguyễn Ái Quốc với bản Yêu sách gửi đến Hội nghị Vecxai
CHỦ ĐỀ: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
Các nước thắng trận
Các nước thắng trận ,
giành được nhiều quyền
lợi về kinh tế.
- Xác lập sự áp đặt lên
các nước bại trận, dân
tộc thuộc đia.
HỆ QUẢ
Mâu thuẫn
Các nước thua trận
*Đức: mất 1/8 đất đai, gần
Trật tự½thế
giới
dân
số, 1/3 mỏ sắt, gần
mới đã hình
thành
1/3 mỏ
than, 2/5 sản lượng
như thếthan,
nào qua
gần 1/3 sản lượng thép
hội nghị?
và gần 1/7 diện tích trồng
trọt
*Áo-Hung: bị chia thành
nhiều nước nhỏ.
Nước thua trận >< Nước thắng trận
Dân tộc thuộc địa, phụ thuộc >< Các nước tư bản
Nước thắng trận >< Nước thắng trận
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
CHÂU ÂU NĂM 1914
Đế quốc
Áo-Hung
CHÂU ÂU NĂM 1923
Hung-ga-ri
Tiệp Khắc
Nam Tư
Ba Lan
Áo
So sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước Châu Âu năm 1923 so với năm 1914.
Em có nhận xét gì về hệ thống
V-O?
- Nguyên soái Ferdinand Foch - Nguyên Tổng tư lệnh quân
Đồng minh ở châu Âu đã nói: “Đây không phải là hòa bình.
Đây là cuộc lưu chiến trong 20 năm”
- Uyliam Bulit - cộng tác viên đắc lực của Uyn-xton khẳng
định: Hội nghị hòa bình chỉ làm được một việc là chuẩn bị
những xung đột quốc tế trong tương lai...”
=> Hệ thống Vecxai – Oasinhtơn mang tính chất đế quốc chủ nghĩa, nó
mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các nước thắng trận Anh, Pháp, Mĩ
xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nước bại trận, gây nên mâu thuẫn
sâu sắc giữa các nước đế quốc
Sự thay đổi bản đồ chính trị châu Âu theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn
BÀI 11: TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA
HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
1/ Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ
thống Vécxai- Oasinhtơn
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các
nước tư bản tổ chức Hội nghị hòa bình ở
Véc-xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn
(1921-1922) phân chia quyền lợi
Một trật tự thế giới mới được thiết lập
thông qua các văn kiện Vécxai –
Oasinhtơn nên thường gọi là hệ thống
Vécxai – Oasinhtơn.
=> Để duy trì trật tự thế giới mới,
Hội Quốc Liên được thành lập với
sự tham gia của 44 nước
Để duy trì trật tự
thế giới các
nước đã làm gì?
=> Trật tự V-0 chỉ là tạm
thời, mỏng manh, dễ vỡ.
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
1. Nguyên nhân:
- Trong những năm 1924 -
1929, các nước TB ổn định
chính trị, kinh tế phát triển,
nhưng do SX ồ ạt, chạy đua
theo lợi nhuận tình trạng
hàng hóa ế thừa, cung vượt quá
cầu.
Nguyên nhân
nào dẫn tới
khủng hoảng
kinh tế?
Sự phát triển của CNTB từ năm 1924-1929
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
2. Diễn biến:
- 10/1929 khủng hoảng kinh
tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra
toàn bộ TG TB, ảnh hưởng
đến các nước thuộc địa và
phụ thuộc. - Khủng hoảng
trầm trọng nhất vào năm
1932.
Diễn biến
của cuộc
khủng
hoãng?
phiếu
trở thành
giấytan
lộnvỡ
ThịCổ
trường
chứng
khoánđống
New York
BIỂU ĐỒ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929-1933
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
3. Hậu quả:
Thất nghiệp:
Đức:+Năm 1932, sản xuất công nghiệp
Năm 1932: (đơn vị: triệu người)
giảm tới 47% so với trước khủng
hoảng, hàng
nghìn nhà
máy đóng
- Kinh tế các nước tư bản bị tàn
Đức
Anh
Pháp
Nhật cửa,
khiến
thất nghiệp…
Từ
năm5 triệu
1928người
đến
cuối
năm 1933, số
Italia
phá nghiêm trọng
Mĩ:+Năm
sảncông
lượng
công
người
tham1932,
gia bãi
ở các
nước tư
- Chính trị- xã hội bất ổn định.
nghiệp
cònđã
53,8%
(so17
vớitriệu,
năm con
bản
chủ chỉ
nghĩa
lên tới
7
3,5
3
2
1
Đời sống nhân dân đói khổ, hàng
1929),
75%
dân
trại
bị
phá
sản
hàng
số ngày bãi công là 267 triệu.
chục vạn công ti, hàng vạn ngân hàng
chục triệu công nhân thất nghiệp,
Tháng 3/1933: ở Mĩ- 17 triệu người .
bị phá sản, hàng chục triệu người dân
nông dân khốn khổ
bị thất nghiệp,…
Những cuộc đấu tranh, biểu
tình diễn ra liên tục khắp các
Nhật: 1931 SLCN giảm: 32.5%, ngoại
nước, lôi kéo hàng triệu người
thương giảm 80% so với năm 1929;
2/3 nông dân mất ruộng , bị mất mùa
tham gia.
phá sản, có đến 3 triệu công nhân thất
Những
người
lao
động
nghèo
khổ
tìm
Những
người
đàn
ông
đến
độnhác
tuổi
lao
động
Người
con
nhỏtình
nghiệp…
Những
đứa
trẻ
nhếch
trong
Côngphụ
nhânnữ
thấtôm
nghiệp
biểu
kiếm
trong
những
đống
rác
xếpthức
hàng ăn
dài
xinđói
trợ
cấptồi
lương
cơn
khát
những
ngôi
nhà
tànthực
Sự trầm trọng của khủng hoảng
•Ở Anh: xuất hiện làn sóng ùn ùn kéo đến mua vàng. Đến tháng
9/1931, Anh phải tuyên bố bãi bỏ chế độ đảm bảo bằng vàng.
•Ở Mĩ: đến đầu tháng 3/1933, có trên 6000 ngân hàng bị phá sản.
•Ở các nước Mĩ Latinh: giá ca cao, cà phê xuất khẩu giảm 50-70
% -> sản phẩm nông nghiệp tồn đọng chất thành núi, không bán
được.
•Từ 1929-1933: khoảng 290.000 xí nghiệp phá sản (Anh, Pháp,
Đức, Mĩ).Ở các khu công xưởng là cảnh trầm lắng, yên lặng như
chết.
• Ở Mĩ:
- Tiêu hủy: 1 triệu tấn lương thực, 260 nghìn toa xe cà
phê, trên 280 toa xe đường sắt, 25 nghìn tấn thịt.
- Báo chí Mĩ công khai tuyên truyền dùng ngũ cốc làm
nhiên liệu: “Hiện nay trong điều kiện giá ngũ cốc
giảm xuống, các gia đình và công sở hãy lợi dụng ngũ
cốc làm nhiêu liệu sẽ rẻ hơn dùng than”.
- Giáo dục: không đủ tiền phát lương, các thầy giáo chỉ
còn biết “ăn theo phân phối tại các nhà học sinh”
CHỦ ĐỀ : CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929- 1933) và hậu quả của nó.
3. Hậu quả:
- Về quan hệ quốc tế: +Các nước
Mĩ, Anh, Pháp đã tiến hành cải cách
về kinh tế - xã hội; giữ nguyên hiện
trạng Vécxai – Oasinhtơn.
+ Các nước Đức, Italia, Nhật Bản
phát xít hóa bộ máy nhà nước, phát
động chiến tranh…
Hai khối đối lập này ráo riết chạy
đua vũ trang để gây cuộc chiến
tranh thế giới mới, nhằm chia lại thế
giới
=> báo hiệu nguy cơ một cuộc
CTTG mới
1. Các nước Đức, Italia, Nhật Bản…
không có hoặc ít có thuộc địa, thiếu vốn,
Để thoát khỏi
nguyên liệu và thị trường nên đi theo con
hoảng,
đường chủkhủng
nghĩa phát
xít đểcác
đối nội, đàn
nướctrào
tư cách
bảnmạng
đã làvà đối
áp được phong
ngoại, tiến hành chiến
gì? tranh phân chia lại
thế giới.
2. Các nước Mĩ, Anh, Pháp… vì có thuộc
địa, vốn và thị trường có thể thoát ra khỏi
khủng hoảng bằng những chính sách cải
cách kinh tế – xã hội một cách ôn hoà.
Cho nên chủ trương tiếp tục duy trì nền
dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ
thống Vec-xai – Oasinhtơn.
II. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và
hậu quả của nó.
Nguy cơ chiến tranh
CTTG II
Khủng hoảng
kinh tế 1929-1933
Chủ nghĩa phát xít
HITLE
Mặt dây chuyền
biểu tượng của
quân đội Phat xit
III. Những biện pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh tế
thế giới 1929 – 1933 của các nước tư bản
Các nước tư bản (A, P, M, Đ,
ITALIA, NHẬT) đã tìm cách khắc
phục hậu quả của cuộc khủng hoảng
kinh tế 1929 – 1933 như thế nào? Và
quan hệ quốc tế lúc này ra sao?
1. Nước Mĩ.
Là quốc gia nằm ở phía bắc
Châu Mĩ; được đại dương bao
bọc , đây là điều kiên thuân
lợi để chiên tranh TGT I
không lan tới nước Mĩ
Mĩ
Diện tích: 9.629.091 km2; dân
số: 280.562.489 triệu người
(2002). Mĩ có 50 bang và quận
CôLumBia.
Bản đồ thế giới
Mĩ
1. Nước Mĩ
a. Khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
- Sau CTTG I Mĩ là chủ nợ của
Châu Âu.
- Thu lợi nhuận từ việc buôn bán
vũ khí.
- Sản lượng công nghiệp vượt 5
nước: Anh, Pháp, Đức, Italia,
Nhật.
- Là ông vua ô tô của thế giới:
1919 có 7 triệu chiếc, 1924 có 24
triệu chiếc.
- Chiếm 57% máy móc, 49% gang,
51% thép, 7% dầu hỏa thế giới.
- Anh- Pháp nợ 10 tỉ USD.
- Kinh tế bị tàn phá:
+ Năm
1932khủng
sản lượng
công nghiệp
Cuộc
hoãng
chỉ còn 53,8% so với 1929)
kinh tế 1929-1933 đã
+ 11,5 vạn công ty thương nghiệp ,58
Mĩ
côngtác
ty động
đường đến
sắt bịnước
phá sản
+ 10 vạn như
ngânthế
hàngnào?
(chiếm 40 %
tổng số ngân hàng) phải đóng cửa
+ Khoảng 75% dân trại bị phá sản.
+ Hàng chục triệu người thất nghiệp
- Các mâu thuẫn xã hội trở nên gây
gắt, đã đưa tới các cuộc biểu tình, tuần
hành của các tầng lớp nhân dân lan
rộng trong cả nước
Dòng người thất nghiệp và biểu đồ thất nghiệp ở Mĩ năm 1933
24,9%
1,9%
1933
Dòng người thất nghiệp trên
đường phố New- York
Biểu đồ về tỉ lệ thất ngiệp ở Mĩ
(1920 - 1946)
Một số hình ảnh về cuộc sống của những người lao động ở nước Mĩ năm
1929 - 1933
a. Khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
- Cuối năm 1932, Tổng thống
Ru-dơ-ven đã thực hiện các
chính sách biện pháp của nhà
nước trên các lĩnh vực kinh tế
- tài chính và chính trị xã hội ,
được gọi chung là Chính sách
mới.
Để đưa nước Mĩ thoát ra khỏi
cuộc khủng hoảng, giai cấp tư
sản Mĩ đã làm gì?
Ph.Ru-dơ-ven.Tổng thống Mĩ
năm 1933-1945
• Nhà hoạt động chính trị, Đảng viên
Đảng Dân chủ, Tổng thống Hoa
Kỳ thứ 32 (1933-1945) bốn nhiệm
kỳ Tổng thống.
• Rudơven sinh ra trong một gia đình
điền chủ lớn. Sau khi tốt nghiệp
trường đại học, ông làm luật sư.
Năm 1910-1912, ông làm nghị sĩ
Thượng nghị viện Mỹ của bang
NiuYooc, đại biểu của Đảng Dân
chủ. Những năm 1913-1920, ông
làm Thứ trưởng Bộ Hàng Hải,
những năm 1928-1932 làm Thống
đốc bang NiuYooc. Năm 1932, ông
được bầu làm Tổng thống Hoa Kỳ,
sau đó được bầu lại trong những
nhiệm kỳ 1936, 1940 và 1944 .
Roosevelt (1882-1945)
Tổng thống Mĩ thứ 32 (từ
1933-1945)
• Rudơven là một nhà chính trị tư sản khôn
khéo và tài năng. Khi cầm quyền lần đầu
tiên năm 1932, Ru-dơ-ven đã tiến hành
một loạt cải cách, gọi là "Ván bàn mới",
khôi phục lại nền kinh tế của Hoa Kỳ
đang bị điêu đứng vì cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới (1929-1933).
• Ru - dơ - ven được các học giả Anh coi là
tổng thống giỏi nhất của Mỹ.
Tuy bị liệt hai chân , ông đã cố gắng nỗ
lực để làm việc, nêu cao tấm gương cần
cù , nghị lực lớn lao . Được nhân dân
đặt niềm tin yêu và mến mộ.
Tổng thống Mĩ Ru- dơ- ven
1.- Nước Mĩ
b. Chính sách mới của tổng thống ru dơ ven.
- Nội
dung:
- Giải quyết nạn thất nghiệp, phục
hồi sự phát triển của các ngành kinh
tế tài chính;
- Ban hành các đạo luật về phục
hưng công nghiệp, nông nghiệp và
ngân hàng với những quy định chặt
chẽ;
- Tăng cường vai trò của nhà nước
trong việc cải tổ hệ thống ngân
hàng, tổ chức lại sản xuất, cứu trợ
người thất nghiệp, và ổn định tình
hình xã hội.
Em hãy đọc và tóm tắt nội dung chính
sách mới
Các đạo luật:
- Đạo luật phục hưng nông nghiệp (5/1933):
Nâng giá nông sản, cho nông dân vay dài hạn
Đạo luật phục hưng công nghiệp (6/1933): tổ
chức, sản xuất lại SX công nghiệp theo hợp đồng
chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ ,.
Quy định công nhân có quyền thương lượng với
chủ về mức lương và chế độ việc làm.
- Đạo luật ngân hàng: đóng cửa tất cả các ngân
hàng sau đó mở lại 1 số ngân hàng có khả năng
phục hồi với sự kiểm soát chặt hcẽ của chính
phủ và thiết lập chế độ đảm bảo tốt đối với tiền
gửi của khách hàng, mua chứng khoán đặt dưới
sự kiểm soát của nhà nước. quy định nguyên tắc
thương mại công bằng chấm dứt cạnh tranh gian
lận
Qua nội dung của chính sách mới
em hãy cho biết thực chất của
chính sách mới?
Bản chất: Nhà nước dùng sức mạnh và biện pháp
để điều tiết kinh tế, giải quyết các vấn đề chính
trị xã hội, vai trò của nhà nước được tăng cường.
Quan sát bức họa trên em hãy nêu tác dụng của chính sách
mới.?
1.Nước Mĩ.
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
Tác động :
+ Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu
mâu thuẫn xã hội.
+ Khôi phục được sản xuất
+ Thu nhập quốc dân tăng liên tục .
+ Duy trì được chế độ dân chủ tư sản.
Quan sát hai biểu đồ cho biết tác dụng
của Chính sách mới đối với nước Mĩ?
98 tỉ
24,9%
87 tỉ
72 tỉ
58 tỉ
38 tỉ
14,3%
1933
Biểu đồ thu nhập quốc dân của Mĩ (1929-1941)
1937
Biểu đồ về tỉ lệ thất ngiệp ở Mĩ
(1920 - 1946)
Nước Mỹ đã được cứu khỏi "cơn đại hồng thuỷ" – khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933
bởi Chính sách mới của T.T. Ru- dơ- ven
b. Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ- ven.
- Đối ngoại
+ Thực hiện chính sách “láng giềng
thân thiện”
+ 11/1933 công nhận và đặt quan
hệ ngoại giao với LX
+ Trung lập với các xung đột quân
sự ngoài Mĩ
Nêu chính sách đối
ngoại của tổng
thống Mĩ Ru dơ
ven .?
QUAN HỆ NGOẠI GIAO GIỮA VIỆT NAM .
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
1. Trật tự thế giới được hình thành sau Chiến
tranh thế giới thứ nhất gọi là
A. Trật tự Ianta
B. Trật tự Vécxai
C. Trật tự Oasinhtơn
D. Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
2. Tổ chức quốc tế ra đời để duy trì trật tự thế
giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Liên hợp quốc
B. Hội Liên minh
C. Hội Quốc liên
D. Hội Hiệp ước
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
3. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933) bùng nổ đầu tiên ở
A. Đức
B. Anh
C. Pháp
D. Mĩ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
4. Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế
1929-1933 là
A. hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
B. tác động của cao trào cách mạng thế giới 19181923
C. mâu thuẫn giữa các nước tư bản
D. sản xuất thiếu kế hoạch, không tương xứng với sự
cải thiện đời sống của đa số nhân dân, “cung vượt
quá cầu”
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Hãy chọn đáp án em cho là đúng:
5. Các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản tìm lối
thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
(1929-1933) bằng cách
A. tiến hành cải cách kinh tế-xã hội, thực hiện
dân chủ
B. gây chiến tranh, xâm chiếm thuộc địa, mở
rộng ảnh hưởng
C. thiết lập chế độ độc tài phát xít
D. đàn áp phong trào đấu tranh của giai cấp
công nhân
6.Khủng hoảng kinh tế đã gây ra hậu quả gì về
chính trị, xã hội tại các nước tư bản ?
a.Hàng hoá khan hiếm, thất nghiệp tăng.
b.Nạn thất nghiệp, nghèo đói và các cuộc đấu tranh
tăng cao.
c.Đời sống nhân dân khốn khổ, lạm phát tăng.
d.Các cuộc đấu tranh liên tục nổ ra.
 









Các ý kiến mới nhất