Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Dòng điện trong chất điện phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 18h:55' 30-11-2022
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 18h:55' 30-11-2022
Dung lượng: 23.4 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Hãy mô tả cấu trúc tinh thể của kim loại?
Cấu trúc của kim loại
+ Kim loại có cấu trúc tinh thể
+ Nguyên tử kim loại có một vài electron
bị bứt ra trở thành ion dương ở nút mạng,
các electron bị bứt ra trên thành electron
tự do gọi là hạt tải điện chuyển động
trong khoảng không gian giữa các nút
mạng
Mô hình mạng tinh thể đồng
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả chuyển động của các hạt tải điện trong kim loại khi có
điện trường và phát biểu bản chất của dòng điện trong kim loại?
+ Khi có điện trường các electron tự do chịu tác
dụng của lực điện nên có thêm chuyển động có
hướng ngược chiều điện trường và sinh ra dòng
điện trong kim loại. Hạt tải điện trong kim loại
là electron tự do.
Vậy: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời
có hướng của các electron tự do dưới tác dụng
của điện trường
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
-
Bài 13. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Nội dung chính của bài:
I. Thuyết điện ly
1. Thuyết điện ly
2. Chất điện phân
II. Bản chất của dòng điện trong chất
điện phân
1. Bình điện phân
2. Bản chất dòng điện trong chất
điện phân
III. Các hiện tượng ở điện cực, hiện
tượng dương cực tan
1. Phản ứng phụ
2. Hiện tượng dương cực tan
Dòng điện trong chất điện phân
CuSO4
I. Thuyết điện ly
1. Chất điện phân
a. Thí nghiệm: Cho hai điện cực vào nước
nguyên chất, rồi nối hai điện cực vào một hiệu
điện thế.
Đóng khoá điện, Kim điện kế chỉ 0 nước
nguyên chất dẫn điện rất kém
- Hoà tan CuSO4 vào bình, rồi đóng khoá điện
- Kim điện kế chỉ giá trị đáng kể dung dịch
CuSO4 dẫn điện tốt.
b. Chất điện phân: Là những chất axit, muối,
bazơ… ở trạng thái dung dịch hoặc nóng chảy
có thể dẫn điện
-
+
NƯỚC
TINH
DD CuSO4
KHIẾT
+
-
Dung nguyên
dịch CuSO
Nước
chất4
Ta hiểu chất điện
dẫn điện như thế
phân như thế nào?
nào?
c. Thuyết điện ly
+ Trong dung dịch, các hợp chất hoá học như axit,
bazơ và muối bị phân ly (một phần hoặc toàn bộ)
thành các ion dương (+) và ion âm (-); các ion
chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành
hạt tải điện trong chất điện phân
+ Axit (gốc axit)– + H+
+ Bazơ (OH)– + (kim loại)+
+ Muối (gốc axit)– + (kim loại)+
+ Một số trường hợp khác:
(NH4)OH (NH4)+ + (OH)–
(NH4)Cl (NH4)+ + Cl–
+ Chất điện phân: Là những chất axit, muối,
bazơ… ở trạng thái dung dịch hoặc nóng chảy bị
phân ly thành các ion dương (+), ion âm (-)
Cu2+
SO4
2-
SO42SO42Cu2+
Cu2+
Cu2+
SO42-
SO42-
Khi tan thành
dung dịch hoặc ở
Các chất
trạng
thái điện
nóng
phân
ly
chảy, phân
có hiện
như thế
nào?ra
tượng
gì xảy
với chất điện
phân?
d. Bình điện phân
+ Là một bình trong có hai điện cực
bằng chất dẫn điện được nối với hai cực
của nguồn điện và chứa chất điện phân
+ Khi chưa có điện trường (chưa đóng
K) các ion trong bình điện phân chuyển
động hỗn độn về mọi phía
+ Khi có điện trường (đã đóng K) các
ion trong bình điện phân chịu tác dụng
của lực điện có thêm chuyển động có
hướng và sinh ra dòng điện
KhiKhi
có điện
chưatrường,
có điệncác
Thế nào là bình điện
trường,
ion chuyển
các ion
động
chuyển
thế
phân?
độngnào?
thế nào?
K
Nguồn điện Đèn
Anot
Catot
SO42- Cu2+
2+ 2Cu
SO
4
Cu2+
SO4222+
SO4 Cu
SO42dd CuSO4
Nguồn điện
K
Anôt
Catôt
-
+
Fđ
Cu2+
Fđ
Cu2+
Đèn
E
SO42-
Fđ SO 24
II. Bản chất dòng điện trong chất điện phân
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng
chuyển động có hướng của các ion dương
theo chiều điện trường và các ion âm ngược
chiều điện trường
+ Mật độ các ion trong chất điện phân nhỏ
hơn mật độ electron tự do trong kim loại,
khối lượng của ion lớn hơn rất nhiều so với
electron, nên chất điện phân dẫn điện kém
hơn kim loại
Nguồn điện
K
Anôt
Catôt
-
+
Fđ
Cu2+
Fđ
Cu2+
Đèn
E
SO42-
Fđ SO 24
Hãy so sánh khả
Hạt
Hãy tải
nêuđiện
bảntrong
chất
năng dẫn điện của
chất
dòngđiện
điệnphân
tronglà
chất điện phân
chất điện
gì? phân?
với kim loại?
III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Hiện
tượng dương cực tan
+ Khi đến điện cực các ion trao đổi điện tích với
điện cực hoặc tác dụng với điện cực
Cu2+ +2e Cu
+ Chất tạo thành ở điện cực có thể bám vào điện
cực, là chất khí bay lên, có thể tác dụng với dung
môi, với điện cực tạo ra các phản ứng tiếp theo
gọi là phản ứng phụ (phản ứng thứ cấp)
+ Khi về đến điện cực, các ion tác dụng dụng với
điện cực thành chất tan với dung môi thì điện
cực dương tan dần gọi là hiện tượng dương cực
tan
SO42- + Cu CuSO4 Cu2+ + SO42+ Điện phân dung dịch muối mà cực dương là
kim loại của chính muối đó thì luôn có hiện
tượng dương cực tan
A
Cu
E
Dd CuSO4
Khi các ion về đến
điện cực, có hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
K
Ví dụ: Điện phân dung dịch NaCl
+ Khi đến điện cực các ion trao đổi điện tích
với điện cực hoặc tác dụng với điện cực
+ Ở Cực âm (K): Na+ + e Na
A
Cu
E
Na + H2O NaOH + H2 (phản ứng phụ)
+ Ở cực dương (A): 2Cl- - 2e Cl2
+ Sản phẩm thu được: khí hidro; khí clo và
dung dịch nước javen (NaOH khi có màng
ngăn)
+ Các phản ứng này thể hiện tác dụng hóa
học của dòng điện
Dd NaCl
Khi các ion về đến
điện cực, có hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
K
Củng cố bài học
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Chất điện phân là chất khi ở tan thành dung dịch hoặc ở trạng thái nóng
chảy bị phân ly một phần hoặc toàn bộ thành các ion dương và ion âm
B. Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm của chất điện phân
C. Trong chất điện phân luôn có sẵn các hạt tải điện là electron tự do
D. Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Trong chất điện phân luôn có sẵn các hạt tải điện là ion dương và ion âm
của chất điện phân
B. Trong bình điện phân, các ion dương chuyển động về anot trao đổi điện
tích với điện cực, tạo thành chất có thể tác dụng với dung môi, với điện cực
C. Trong bình điện phân, các ion âm chuyển động về anot, có thể tác dụng với
điện cực tạo thành chất tan trong dung môi thì sẽ có hiện tượng dương cực tan
D. Điện phân dung dịch muối mà cực dương là kim loại của chính muối đó thì
sẽ có hiện tượng dương cực tan
Củng cố bài học
Câu 3: Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng dương cực tan?
A. Bình điện phân có Anôt bằng Ag. Dung dịch điện phân là CuSO 4
B. Bình điện phân có Anôt bằng Pt. Dung dịch điện phân là CuSO 4
C. Bình điện phân có Anôt bằng Cu. Dung dịch điện phân là NaOH
D. Bình điện phân có Anôt bằng Ag. Dung dịch điện phân là AgNO 3
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Thuyết điện ly
+ Chất điện phân, bình điện phân
+ Bản chất dòng điện trong chất điện phân
+ Các hiện tượng diễn ra ở điện cực bình điện phân
+ Hiện tượng dương cực tan
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân (phần tiếp theo)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự nghiệp học là vô hạn. Học ở bạn bè, thày cô,
những người xung quanh …
Học trong sách là con đường ngắn nhất và ít tốn
kém nhất
Câu 1: Hãy mô tả cấu trúc tinh thể của kim loại?
Cấu trúc của kim loại
+ Kim loại có cấu trúc tinh thể
+ Nguyên tử kim loại có một vài electron
bị bứt ra trở thành ion dương ở nút mạng,
các electron bị bứt ra trên thành electron
tự do gọi là hạt tải điện chuyển động
trong khoảng không gian giữa các nút
mạng
Mô hình mạng tinh thể đồng
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả chuyển động của các hạt tải điện trong kim loại khi có
điện trường và phát biểu bản chất của dòng điện trong kim loại?
+ Khi có điện trường các electron tự do chịu tác
dụng của lực điện nên có thêm chuyển động có
hướng ngược chiều điện trường và sinh ra dòng
điện trong kim loại. Hạt tải điện trong kim loại
là electron tự do.
Vậy: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời
có hướng của các electron tự do dưới tác dụng
của điện trường
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
-
Bài 13. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
Nội dung chính của bài:
I. Thuyết điện ly
1. Thuyết điện ly
2. Chất điện phân
II. Bản chất của dòng điện trong chất
điện phân
1. Bình điện phân
2. Bản chất dòng điện trong chất
điện phân
III. Các hiện tượng ở điện cực, hiện
tượng dương cực tan
1. Phản ứng phụ
2. Hiện tượng dương cực tan
Dòng điện trong chất điện phân
CuSO4
I. Thuyết điện ly
1. Chất điện phân
a. Thí nghiệm: Cho hai điện cực vào nước
nguyên chất, rồi nối hai điện cực vào một hiệu
điện thế.
Đóng khoá điện, Kim điện kế chỉ 0 nước
nguyên chất dẫn điện rất kém
- Hoà tan CuSO4 vào bình, rồi đóng khoá điện
- Kim điện kế chỉ giá trị đáng kể dung dịch
CuSO4 dẫn điện tốt.
b. Chất điện phân: Là những chất axit, muối,
bazơ… ở trạng thái dung dịch hoặc nóng chảy
có thể dẫn điện
-
+
NƯỚC
TINH
DD CuSO4
KHIẾT
+
-
Dung nguyên
dịch CuSO
Nước
chất4
Ta hiểu chất điện
dẫn điện như thế
phân như thế nào?
nào?
c. Thuyết điện ly
+ Trong dung dịch, các hợp chất hoá học như axit,
bazơ và muối bị phân ly (một phần hoặc toàn bộ)
thành các ion dương (+) và ion âm (-); các ion
chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành
hạt tải điện trong chất điện phân
+ Axit (gốc axit)– + H+
+ Bazơ (OH)– + (kim loại)+
+ Muối (gốc axit)– + (kim loại)+
+ Một số trường hợp khác:
(NH4)OH (NH4)+ + (OH)–
(NH4)Cl (NH4)+ + Cl–
+ Chất điện phân: Là những chất axit, muối,
bazơ… ở trạng thái dung dịch hoặc nóng chảy bị
phân ly thành các ion dương (+), ion âm (-)
Cu2+
SO4
2-
SO42SO42Cu2+
Cu2+
Cu2+
SO42-
SO42-
Khi tan thành
dung dịch hoặc ở
Các chất
trạng
thái điện
nóng
phân
ly
chảy, phân
có hiện
như thế
nào?ra
tượng
gì xảy
với chất điện
phân?
d. Bình điện phân
+ Là một bình trong có hai điện cực
bằng chất dẫn điện được nối với hai cực
của nguồn điện và chứa chất điện phân
+ Khi chưa có điện trường (chưa đóng
K) các ion trong bình điện phân chuyển
động hỗn độn về mọi phía
+ Khi có điện trường (đã đóng K) các
ion trong bình điện phân chịu tác dụng
của lực điện có thêm chuyển động có
hướng và sinh ra dòng điện
KhiKhi
có điện
chưatrường,
có điệncác
Thế nào là bình điện
trường,
ion chuyển
các ion
động
chuyển
thế
phân?
độngnào?
thế nào?
K
Nguồn điện Đèn
Anot
Catot
SO42- Cu2+
2+ 2Cu
SO
4
Cu2+
SO4222+
SO4 Cu
SO42dd CuSO4
Nguồn điện
K
Anôt
Catôt
-
+
Fđ
Cu2+
Fđ
Cu2+
Đèn
E
SO42-
Fđ SO 24
II. Bản chất dòng điện trong chất điện phân
+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng
chuyển động có hướng của các ion dương
theo chiều điện trường và các ion âm ngược
chiều điện trường
+ Mật độ các ion trong chất điện phân nhỏ
hơn mật độ electron tự do trong kim loại,
khối lượng của ion lớn hơn rất nhiều so với
electron, nên chất điện phân dẫn điện kém
hơn kim loại
Nguồn điện
K
Anôt
Catôt
-
+
Fđ
Cu2+
Fđ
Cu2+
Đèn
E
SO42-
Fđ SO 24
Hãy so sánh khả
Hạt
Hãy tải
nêuđiện
bảntrong
chất
năng dẫn điện của
chất
dòngđiện
điệnphân
tronglà
chất điện phân
chất điện
gì? phân?
với kim loại?
III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Hiện
tượng dương cực tan
+ Khi đến điện cực các ion trao đổi điện tích với
điện cực hoặc tác dụng với điện cực
Cu2+ +2e Cu
+ Chất tạo thành ở điện cực có thể bám vào điện
cực, là chất khí bay lên, có thể tác dụng với dung
môi, với điện cực tạo ra các phản ứng tiếp theo
gọi là phản ứng phụ (phản ứng thứ cấp)
+ Khi về đến điện cực, các ion tác dụng dụng với
điện cực thành chất tan với dung môi thì điện
cực dương tan dần gọi là hiện tượng dương cực
tan
SO42- + Cu CuSO4 Cu2+ + SO42+ Điện phân dung dịch muối mà cực dương là
kim loại của chính muối đó thì luôn có hiện
tượng dương cực tan
A
Cu
E
Dd CuSO4
Khi các ion về đến
điện cực, có hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
K
Ví dụ: Điện phân dung dịch NaCl
+ Khi đến điện cực các ion trao đổi điện tích
với điện cực hoặc tác dụng với điện cực
+ Ở Cực âm (K): Na+ + e Na
A
Cu
E
Na + H2O NaOH + H2 (phản ứng phụ)
+ Ở cực dương (A): 2Cl- - 2e Cl2
+ Sản phẩm thu được: khí hidro; khí clo và
dung dịch nước javen (NaOH khi có màng
ngăn)
+ Các phản ứng này thể hiện tác dụng hóa
học của dòng điện
Dd NaCl
Khi các ion về đến
điện cực, có hiện
tượng gì sẽ xảy ra?
K
Củng cố bài học
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Chất điện phân là chất khi ở tan thành dung dịch hoặc ở trạng thái nóng
chảy bị phân ly một phần hoặc toàn bộ thành các ion dương và ion âm
B. Hạt tải điện trong chất điện phân là ion dương và ion âm của chất điện phân
C. Trong chất điện phân luôn có sẵn các hạt tải điện là electron tự do
D. Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển động có hướng của
các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường
Củng cố bài học
Câu 2: Tìm nhận định sai trong các câu sau
A. Trong chất điện phân luôn có sẵn các hạt tải điện là ion dương và ion âm
của chất điện phân
B. Trong bình điện phân, các ion dương chuyển động về anot trao đổi điện
tích với điện cực, tạo thành chất có thể tác dụng với dung môi, với điện cực
C. Trong bình điện phân, các ion âm chuyển động về anot, có thể tác dụng với
điện cực tạo thành chất tan trong dung môi thì sẽ có hiện tượng dương cực tan
D. Điện phân dung dịch muối mà cực dương là kim loại của chính muối đó thì
sẽ có hiện tượng dương cực tan
Củng cố bài học
Câu 3: Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng dương cực tan?
A. Bình điện phân có Anôt bằng Ag. Dung dịch điện phân là CuSO 4
B. Bình điện phân có Anôt bằng Pt. Dung dịch điện phân là CuSO 4
C. Bình điện phân có Anôt bằng Cu. Dung dịch điện phân là NaOH
D. Bình điện phân có Anôt bằng Ag. Dung dịch điện phân là AgNO 3
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Thuyết điện ly
+ Chất điện phân, bình điện phân
+ Bản chất dòng điện trong chất điện phân
+ Các hiện tượng diễn ra ở điện cực bình điện phân
+ Hiện tượng dương cực tan
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân (phần tiếp theo)
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự nghiệp học là vô hạn. Học ở bạn bè, thày cô,
những người xung quanh …
Học trong sách là con đường ngắn nhất và ít tốn
kém nhất
 








Các ý kiến mới nhất