Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 tuoi NHỮNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ DỰA TRÊN NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ TRẺ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Vân
Ngày gửi: 20h:18' 01-12-2022
Dung lượng: 51.7 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
NHỮNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
NHỠ DỰA TRÊN NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ TRẺ
Người hướng dẫn: Giảng viên - ThS. Lại Thị Yến Ngọc
NHÓM 4 GDMN

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM 04
GDMN
04. Hà Thị Đào: 26/10/1993
11. Hà Thị Thu Huyền: 02/05/2001
12. Nguyễn Khánh Linh: 08/11/1998
15. Hoàng Thị Ngọc: 26/01/1986
21. Nguyễn Thanh Thủy: 25/10/1988
22. Võ Thị Vân: 25/09/1992

I.Phát triển tư duy nhận
thức

VII.Chăm sóc, sức
khỏe

VI.Phát triển kỹ
năng sống

II.Phát triển thể chất

Những đặc điểm tâm
sinh lý ở tuổi MGN

V.Phát triển
thẩm mỹ

III.Phát triển ngôn
ngữ

IV.Phát triển
tình cảm xã hội

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
•1. Tri giác
•a) Đặc điểm:
•- Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, con người... độ nhạy cảm phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên
ngoài của chúng ngày càng chính xác và đầy đủ.
•- Một số quan hệ không gian và thời gian được trẻ  tri giác hơn trong tầm nhìn, nghe của trẻ.
•- Khả năng quan sát của trẻ được phát triển không chỉ số lượng đồ vật mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính,
màu sắc...

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
•b) Phương pháp:

- Bồi dưỡng thói quen quan sát sự
vật.
- Khi đưa ra câu hỏi, tốt nhất nên để
trẻ phối hợp bằng các bộ phận cảm
giác, thứ cần nếm thì nếm, cần chạm
vào thì chạm, cần nghe thì nghe, cần
làm thí nghiệm thì làm thí nghiêm…

-Những vấn đề như thế này, con trẻ nếu có
thể phát hiện, nhất định sẽ rất vui sướng, từ
đó khiến đại não của chúng phát triển nhanh
- Bắt đầu xuất hiện khả năng kiểm tra độ
chính xác của tri giác bằng cách hành động
thao tác lắp ráp, vặn mở... phù hợp với
nhiệm vụ yêu cầu. Các loại tri giác nhìn,
nghe, sờ mó... phát triển ở độ tinh nhạy.

- Việc tổ chức tri giác, hướng dẫn
quan sát, nhận xét của cô giáo,
cha mẹ giúp trẻ phát triển tính
mục đích, kế hoạch...

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
2. Trí nhớ
a) Đặc điểm:
- Trẻ đã biết sử dụng cơ chế liên tưởng trong trí nhớ để nhận lại và nhớ lại các sự vật và hiện tượng.
- Trí nhớ có ý nghĩa đã thể hiện rõ nét khi gọi tên đồ vật, hoa quả, thức ăn...
- Đồng thời với trí nhớ hình ảnh về đồ vật thì âm thanh ngôn ngữ được trẻ tri giác, hiểu và sử dụng chúng
như một phương tiện giao tiếp ới những người xung quanh tuy ở mức độ đơn giản.
- Trí nhớ không chủ định của trẻ ở các dạng hoạt động phát triển khác nhau và tốc độ phát triển rất nhanh.
- Ở độ tuổi này, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ ngữ đều được phát triển tuy ở mức độ khác nhau
nhưng đều được hình thành và tham gia tích cực trong các hoạt động vui chơi, lao động, tạo hình... ở trẻ.

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
b) Phương pháp:

- Phương pháp tâm lý:

Đảm bảo giấc ngủ cho trẻ

+ Luôn giữ tinh thần lạc
quan, thoải mái.

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)

Phương pháp ghi nhớ:

luyện trí nhớ tốt hơn bằng
hình ảnh, khuyến khích trẻ
vẽ lên hình ảnh trong đầu khi
nghe kể chuyện hoặc đọc
sách.

Ghi nhớ bằng những nhiệm
vụ nhỏ

+ Cho trẻ chơi trò chơi đóng kịch,
phân vai

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)

- Phương pháp liên tưởng, sáng tạo:

Nhờ sự giúp đỡ của cô trẻ có thể làm máy bằng bìa giấy

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)

- Phương pháp nhận thức thị giác:

Trẻ nhận thức được tác hại việc mình làm cốc
nhựa rơi xuống đất thì không sao nhưng cốc thủy
tinh thì rất dễ vỡ.

Cho trẻ tham gia các trò chơi tìm
đồ vật giống nhau.

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)

- Phương pháp lặp đi lặp lại:
+ Thông thường, một việc khi được nhắc đi nhắc lại nhiều lần và liên tục trong thời gian dài sẽ giúp não bộ của
trẻ ghi nhớ nhanh và chính xác nhất. Tuy nhiên, trẻ cần phải hiểu vấn đề mà mình đang học là gì, đừng chỉ lặp
đi lặp lại như một cái máy mà không hiểu vấn đề mình đang học là gì.
+ Cho trẻ lắng nghe mẹ lặp lại các từ giống nhau để mô tả về hoạt động, mỗi lần lặp lại đủ 20-30 giây trẻ bắt
đầu ghi nhớ thành một mảnh ghép. Nếu ghép đủ các mảnh ghép bé sẽ hiểu về cách hoạt động hay trò chơi của
bạn, đồng thời trẻ phát triển dần nhận thức sự tồn tại lặp lại của hoạt động nào đó.
Ví dụ: khi trẻ thấy mẹ đẩy chiếc xe hơi đồ chơi để xe chạy và đẩy máy cắt cỏ. Dần dần, bé nhận thức được hành
động đẩy là để tạo sự di chuyển. 

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
- Phương pháp trò chơi:
Với trẻ hoạt động chủ đạo là hoạt động vui chơi vậy nên không có gì tuyệt vời hơn việc trẻ vừa được chơi vừa
ghi nhớ một cách chủ động mà người lớn không cần phải dồn ép trẻ.

Phân biệt màu
sắc

Kể tên

Các trò chơi

Đóng vai
theo chủ đề

Tìm đồ vật

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)
3. Tư duy
a) Đặc điểm:
- Ở trẻ 4 - 5 tuổi các loại tư duy đều được phát triển nhưng mức độ
khác nhau.
- Tư duy trực quan - hành động vẫn tiếp tục phát triển, nhưng chất
lượng khác với trẻ 3 - 4 tuổi ở chỗ trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem xét
nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm
vụ tư duy.
- Tư duy trực quan- hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu
thế.
- Nhờ có sự phát triển ngôn ngữ, trẻ ở lứa tuổi này đã xuất hiện loại
kiểu tư duy- trừu tượng.
- Tư duy trực quan - hành động vẫn tiếp tục phát triển, nhưng chất
lượng khác với trẻ 3 - 4 tuổi, hầu hết trẻ em đều rất tích cực hoạt
động với đồ vật, nhờ đó  trí tuệ, đặc biệt là tư duy phát triển khá
mạnh.

I. SỰ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4-5 TUỔI)

PHƯƠNG PHÁP

Xây dựng nội dung các bài
học đa dạng phong phú.

Cần thường xuyên tổ chức hoạt
động ngoài trời.

- Vừa học vừa chơi là phương
pháp tốt nhất giúp trẻ phát triển
khả năng tư duy.

II.Phát triển thể chất

1. Đặc điểm:
Trẻ Mẫu giáo thường có những bước phát triển nhanh và thể
hiện sự thích thú đối với thế giới xung quanh. Trẻ thích sờ,
nếm, ngửi, cầm nắm, và nghịch với các đồ vật. Bằng cách chơi
đùa và thử nghiệm trực tiếp với các vật thể mới, trẻ Mẫu giáo
học được rất nhiều từ các kinh nghiệm thực tế này. Các kỹ
năng khác nhờ vậy mà cũng phát triển theo rất nhanh: ngôn
ngữ, thể chất, tinh thần, tuy vậy trẻ cũng còn gặp khó khăn
trong việc kiểm soát các cảm nghĩ và các mối quan hệ xung
quanh.
Một trẻ, từ chỗ phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự trợ giúp của
người lớn trong mọi việc, thì nay các em có thể tự mình làm
hầu hết mọi việc, bằng cách sử dụng các kỹ năng điều khiển
cơ bắp lớn và nhỏ.
Trẻ càng lớn thì sự phát triển về mọi mặt nói chung và về mặt
thể chất nói riêng càng rõ rệt hơn. Ở thể chất Không chỉ biểu
hiện ở cân nặng, chiều cao của trẻ thay đổi mà các vận động
tinh và vận động thô của trẻ cũng tiến bộ rõ rệt theo từng độ
tuổi.

II.Phát triển thể chất
2. Theo dõi sự phát triển thể
chất:
Kỹ năng sử dụng
bàn tay và ngón tay

Kỹ năng di chuyển


thể
nhảy
lò cò
hoặc
lộn
nhào


thể
nhú
n
nhả
y
hoặ
c
leo
trèo.

Có thể
đứng
bằng
một
chân
trong
khoảng
thời
gian 10
giây
hoặc
hơn


thể
tự
mặc
đồ
hoặc
cởi
đồ


thể vẽ
hình
tam
giác
hoặc
các
hình
khác


thể
vẽ
một
người
với
đầy
đủ cơ
thể


thể
tự
đi
vệ
sinh
.


thể
viết
một
vài
chữ
cái

Có thể
sử
dụng
muỗng
, nĩa
hoặc
thậm
chí dao
ăn


thể
sử
dụng
kéo
để
cắt
theo
hình
thẳng

II.Phát triển thể chất

3. Phương pháp phát triển thể chất
của trẻ:
*Các trò chơi phối hợp:Trọng tâm thăng bằng cơ thể của các trẻ Mẫu giáo thường nằm ở phần thân trên, do
phần thân dưới chưa phát triển hoàn toàn đầy đủ, chính vì điều này nên các trẻ Mẫu giáo thường rất dễ bị ngã và
khó giữ thăng bằng. Các hoạt động như nhảy lò cò hoặc đứng thăng bằng bằng một chân giúp trẻ làm quen với
việc giữ thăng bằng cho cơ thể.

II.Phát triển thể chất

*Các hoạt động nâng cao kỹ năng điều khiển cơ nhỏ: Những hoạt động thường ngày đòi hỏi kỹ năng
điều khiển cơ nhỏ gồm có: viết chữ, vẽ hình, chơi với các vật thể nhỏ và cột dây giày.

II.Phát triển thể chất
*Các trò chơi phát triển các bắp cơ lớn:
Ở độ tuổi Mẫu giáo, kỹ năng dùng cơ bắp lớn của trẻ thường phát triển nhanh hơn so với các kỹ năng khác vì các em
thường chạy nhảy và hoạt động nhiều. Các trò chơi dùng sức nhiều dạy trẻ cách làm chủ cách di chuyển nhanh nhẹn
trong các môi trường mới và những người xung quanh. Ngoài ra, các hoạt động được soạn sẵn cũng giúp ích rất nhiều
cho trẻ, tuy nhiên vì trẻ còn nhỏ nên đừng đặt nặng các luật lệ trong khi chơi, nhằm giúp trẻ thoải mái, ví dụ khi chơi
đá banh, cha mẹ hãy để trẻ chơi tự do với nhau.

Hoạt động
thể chất

Vận động tinh
“ Xâu vòng”

Hoạt động Steam
của trẻ

Trẻ tập yoga
tại trường

các trò chơi vận
động Litter gym

II.Phát triển thể chất

4. Một số đề xuất nhằm phát triển thể
chất cho trẻ mầm non:
*Chuẩn bị điều kiện đầy đủ và đảm
bảo an toàn, thân thiện phục vụ giáo
dục phát triển thể chất cho trẻ.
- Môi trường học tập.
-Dụng cụ, đồ dùng luyện tập.

II.Phát triển thể chất
*Lồng ghép, tích hợp các hoạt động khác vào hoạt động giáo dục thể chất.

Sử dụng thơ, truyện, đồng dao,
ca dao trong hoạt động giáo dục
thể chất cho trẻ.

Sử dụng âm nhạc trong hoạt
động giáo dục thể chất

II.Phát triển thể chất
*Sử dụng trò chơi dân gian trong các hoạt động giáo dục thể chất:

II.Phát triển thể chất

*Tổ chức các hội thi trong hoạt động giáo dục
thể chất:

.

*Phối kết hợp với phụ huynh về việc giáo dục thể
chất cho trẻ.

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

•1. Vai trò của ngôn ngữ
- Ngôn ngữ đóng vai trò rất lớn trong việc điều chỉnh
nhứng hành vi và việc làm của trẻ. Ngôn ngữ của trẻ
mang tính chất hoàn cảnh, ngôn ngữ của trẻ gắn liền
với sự vật, hoàn cảnh, con người, hiện tượng đang xảy
ra trước mắt trẻ. Cuối 4 tuổi, ngôn ngữ của trẻ đã bắt
đầu biết kết nối giữa tình huống hiện tại với quá khứ
thành 1 văn cảnh.
- Vốn từ của trẻ bắt đầu tăng nhanh từ khoảng 13002000 từ. Danh từ và động từ chiếm ưu thế, tính từ và
các loại từ khác sử dụng nhiều hơn.
- Trẻ sử dụng chính xác các từ chỉ tính chất như cao
thấp, dài ngắn, các từ chỉ tốc độ nhanh chậm, màu sắc:
đỏ vàng trắng đen.

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

2.Các biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
2.1 Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động học

+ Trẻ hình thành kĩ năng diễn đạt câu rõ ràng
mạch lạc
+ Trẻ có khả năng sử dụng các vốn từ phong
phú
+ Trẻ biết thể hiện ngữ điệu, cảm xúc của
nhân vật thông qua lời nói ( thông qua hoạt
động dạy trẻ kể lại chuyện)
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động
làm quen văn học

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

2.Các biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
2.1 Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động học

Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động âm nhạc.
Giáo dục ngôn ngữ thông qua các bài hát giúp trẻ có
khoảng thời gian vui vẻ và tiếp xúc với nhiều từ vựng
thuộc nhiều bài hát và có vốn từ phong phú

Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động tạo hình
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để diễn tả cái đẹp hình dạng và màu
sắc từ đó phát triển thêm vốn từ cho trẻ
+ Sử dụng ngôn ngữ để trao đổi chia sẻ về sản phẩm của
mình với cô và các bạn

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

2.Các biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
2.1 Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động học

Thông qua hoạt động làm quen với toán trẻ biết
sử dụng chính xác các từ : dài ngắn, cao thấp,
trên dưới, bên phải bên trái và hình các hình
khối như: tròn, vuông….

Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt
động làm quen với toán

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

2.Các biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
2.1 Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động học

Thông qua hoạt động khám phá trẻ biết
diễn đạt sự hiểu biết của mình về sự vật
và hiện tượng mà trẻ được khám phá
VD: Khi hám phá về quả chuối – quả
cam, trẻ nói được hình dạng, màu sắc…
Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt
động Khám phá

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ

2.Các biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ
2.1 Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động học

Trong các giờ hoạt động thể chất giáo
viên dùng lời để hướng dẫn giải thích
động tác, tư thế… giúp trẻ nghe hiểu và
điều chỉnh động tác theo mệnh lệnh của
giáo viên
Ví dụ: Cô cung cấp từ cho trẻ biết về
các hiệu lệnh như “quay phải, quay trái,
tư thế chuẩn bị…”
Phát triển ngôn ngữ thông HĐ Thể chất

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ
2.2. Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động vui chơi

Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động góc

Ở lứa tuổi này thời gian chơi của trẻ
khoảng 35-40 phút, thông qua hoạt
động chơi giúp trẻ giao lưu giữa trẻ
và cô, giữa trẻ với trẻ.
Trẻ được hóa thân vào các nhân vật ở
các góc chơi biết thể hiện hành động
của vai chơi làm cho ngôn ngữ đối
thoại của trẻ thêm phong phú và đa
dạng

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ
2.2. Giáo dục phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động vui chơi

+ Trong giờ hoạt động ngoài trời cô
thường xuyên đặt ra các câu hỏi khi
cho trẻ quan sát
+ Trong các trò chơi dân gian không
những trẻ được tự do hoạt động vừa
học vừ chơi mà còn được rèn luyện
phát triển ngôn ngữ thông qua bài
đồng dao, bài vè
Phát triển ngôn ngữ thông qua HĐNT và trò chơi dân gian

III Các biện pháp giáo dục trẻ phát triển ngôn ngữ
2.3.Phát triển ngôn ngữ thông qua hoạt động đón trả trẻ

+ Cô chủ động chào hỏi trẻ tập
thói quen cho trẻ khi gặp người
lớn sẽ biết chào hỏi lễ phép.
+ Cô gần gũi tích cực trò
chuyện với trẻ kích thích trẻ chia
sẻ những suy nghĩ qua đó mở
rộng vốn từ.
Ví dụ cô trò chuyện với trẻ về
bữa sáng của trẻ…

IV.Phát triển tình cảm xã hội
1. Đặc điểm tình cảm xã hội:

HĐVC phát triển

Phát triển các
mối quan hệ với
bạn chơi

Tạo nguồn xúc
cảm mạnh mẽ,
dời sống tình cảm
phong phú

IV.Phát triển tình cảm xã hội
*Rất thèm khát sự trìu mến yêu thương đồng thời lo sợ trước những thái
độ thờ ơ lạnh nhạt của những người xung quanh đối với mình.

Đối với người thân

Đối với bạn bè

Đối với nhân vật
trong truyện

Đối với cảnh vật
xung quanh

IV.Phát triển tình cảm xã hội

Cần tạo tạo cho trẻ môi trường sống thân
thiện
Tình cảm đạo đức
Ủng hộ, khuyến khích những hành vi tốt của
trẻ

*Xuất hiện và phát
triển tình cảm bậc cao

Tình cảm trí tuệ

Tình cảm thẩm mỹ

Cần quan tâm đến việc giáo dục thẩm mỹ
cho trẻ và thông qua đó để giáo dục các mặt
khác đặc biệt là giáo dục đạo đức cho trẻ

Thông qua các câu chuyên giúp trẻ hình
thành thái độ yêu, ghét giáo dục lòng nhân
ái cho trẻ.

IV.Phát triển tình cảm xã hội
2.Phương pháp phát triển tình cảm xã
hội cho trẻ :
-Tạo môi trường “Lớp học thân thiện” với tình cảm gắn bó,
yêu thương để trẻ có cơ hội được giao lưu cảm xúc và phát
triển các hoạt động giao tiếp

-Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội cho trẻ thông qua các
hoạt động

-Phối kết hợp với phụ huynh giáo dục phát triển tình cảm và
kỹ năng xã hội cho trẻ:

IV.Phát triển tình cảm xã hội

Kết luận sư phạm, đề xuất biện pháp giáo dục :
-Cần tạo cho trẻ môi trường sống thân thiện quan tâm đến tình cảm quyến
luyến đối với người xung quanh của trẻ. Luôn là chỗ dựa an toàn cho trẻ, ở
bên động viên khi trẻ sợ hãi.
-Ủng hộ, khuyến khích những hành vi tốt của trẻ
-Thông qua các câu chuyện, giúp trẻ hình thành thái độ yêu, ghét, giáo dục
lòng nhân ái cho trẻ.
-Cần quan tâm giáo dục thẩm mỹ cho trẻ, qua đó giáo dục các mặt khác đặc
biệt là giáo dục đức cho trẻ.

V.Phát triển thẩm mỹ

1. Đặc điểm phát triển thẩm mỹ ở trẻ
mẫu giáo nhỡ:
- Trẻ ở tuổi này đã thể hiện tính độc lập.
- Trẻ biết rung cảm trc cái đẹp và biết thể hiện tình
cảm đối với cái đẹp đó.
- Cùng với việc hoàn thiện dần các kỹ năng tạo hình,
trẻ ở lứa tuổi này đã hiểu được chức năng thẩm mĩ
của các đường nét, hình khối.

V.Phát triển thẩm mỹ

2. Biện pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ:
Phát triển khả năng cảm nhận cái đẹp: Cung cấp và
làm giàu ấn tượng xung quanh cho trẻ, trên cơ sở đó
phát triển tri giác thẩm mỹ của trẻ.
-  Hình thành xúc cảm thẩm mỹ: khả năng biểu đạt
qua các hình thức hoạt động nghệ thuật. Phát triển ở
trẻ năng lực xúc cảm thẩm mĩ và hứng thú với nghệ
thuật. Bước đầu giáo dục thị hiếu nghệ thuật cho trẻ.
- Phát triển khả năng sáng tạo, khả năng hoạt động
nghệ thuật

V.Phát triển thẩm mỹ

-Cung cấp hiểu biết về
cái đẹp, tạo cho trẻ có
cảm xúc về cái đẹp
thông qua việc tạo môi
trường trong lớp học và
ngoài lớp học.

V.Phát triển thẩm mỹ

-Rèn luyện kỹ năng tạo hình cho trẻ
trong các hoạt động mọi lúc mọi
nơi như trong giờ hoạt động ngoài
trời, giờ ăn, giờ ngủ….

V.Phát triển thẩm mỹ

-Chuẩn bị nguyên vật
liệu tạo hình đa dạng
phong phú cho trẻ hoạt
động.

V.Phát triển thẩm mỹ

- Tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh.
+ Thực hiện công tác tuyên truyền tới các bậc phụ
huynh về nội dung chương trình học của trẻ, thống
nhất một số biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ,
hướng dẫn phụ huynh cách rèn thêm con ở nhà
+ Trao đổi với phụ huynh về tình hình của con
trong ngày, trao đổi chi tiết những điểm được và
chưa được của trẻ để cùng phụ huynh tìm ra
phương pháp giáo dục tốt nhất cho con ở trường
cũng như ở nhà.

V.Phát triển thẩm mỹ

KL: Phát triển thẩm mỹ giúp:
-Trẻ quan sát và cảm thụ vẻ đẹp của thiên nhiên
-Giáo dục vẻ đẹp trong đời sống sinh hoạt hàng
ngày
-Giáo dục vẻ đẹp trong mối quan hệ với những
người thân xung quanh
-Dạy trẻ hành vi văn hóa
-Giáo dục trẻ vẻ đẹp trong mối quan hệ với đồ vật
xung quanh
-Bước đầu cho trẻ làm quen với nghệ thuật

VI.Phát triển kỹ năng sống

1. Đặc điểm:
•Mỗi đứa trẻ đều khác biệt, từ vẻ ngoài, tính cách đến hiểu biết và kỹ
năng. Mặc dù mỗi bé đều có kỹ năng riêng song cũng phải có những kỹ
năng chung nhất định để sống trong một môi trường tập thể
•Những kỹ năng này được gọi là kỹ năng sống, nó khác với những kỹ
năng kỹ xảo trong công việc. Nó là thứ gần như bắt buộc phải có ở tất
cả mọi người.
•Kỹ năng sống cần phải được học hỏi dần dần từ kinh nghiệm, và chắc
chắn rằng nhà trường không thể dạy hết những kỹ năng này cho các bé.
•Trẻ cần được học và rèn luyện các kỹ năng sống ngay từ trong gia
đình, và tốt nhất là nên học ngay từ bé.
•Nếu trẻ được học những kỹ năng sống này ngay từ bậc mầm non thì
khi lớn lên sẽ tự tin hơn, biết cách tự lập, biết tự vượt qua khó khăn
và biết sống sao cho có ích với xã hội.
•Không những vậy, có những kỹ năng sống nên được dạy từ bậc mầm
non; bởi vì ở giai đoạn này, trẻ dễ dàng học hơn so với những lứa tuổi
khác.

VI.Phát triển kỹ năng sống

2.Những kỹ năng sống cần thiết cho trẻ mẫu giáo nhỡ

Tự ăn.

Ứng xử.

Bơi lội.

Nói thật.

Sắp xếp đồ đạc.

Tự chăm sóc
bản thân.

VI.Phát triển kỹ năng sống
2.Những kỹ năng sống cần thiết cho trẻ mẫu giáo nhỡ

Quản lý thời
gian.

Vượt qua
khó khăn.

Giúp đỡ và
chia sẻ.

Phòng ngừa
nguy hiểm.

Học hỏi.

Trồng cây và
chăm sóc động
vật.

VII. Chăm sóc, sức khỏe
A. Tổ chức ăn:
1.Tổ chức ăn:
Nhu cầu năng lượng một ngày của trẻ ở độ tuổi
này trung bình từ 1400 – 1600 Kcal, chia làm 4 –
5 bữa. Trong thời gian ở trường mầm non, trẻ cần
được ăn tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ.
Nhu cầu về năng lượng cả ngày, khoảng 700 –
960 Kcal/trẻ/ngày.

VII. Chăm sóc, sức khỏe
2. Tỉ lệ giữa các chất sinh
năng lượng:
+ Đối với trẻ bình thường
+ Chất đạm (protit) cung cấp khoảng 12 – 15% năng
lượng khẩu phần
+ Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 15 - 25% năng
lượng khẩu phần
+ Chất bột (gluxit) cung cấp khoảng 60 - 73% năng
lượng khẩu phần
+ Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng nên đảm bảo đạt
1005 và trong phạm vi của từng chất.
+ Đối với trẻ béo phì, năng lượng do chất béo và chất
bột đường cung cấp nên duy trì ở mức độ tối thiểu (tức
là chất béo cung cấp 15% và chất bột đường cung cấp
60% năng lượng khẩu phần), đồng thời tăng cường
cho trẻ ăn nhiều các loại rau, củ, quả và tích cực vận
động.

VII. Chăm sóc, sức khỏe
3. Lượng thưc phẩm:
Mỗi bữa chính, trẻ ăn 300 - 400g kể cả cơm và
thức ăn(khoảng 2 bát) với đủ năng lượng và các
chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, béo, đường,
muối khoáng và sinh tố. Các chất dinh dưỡng này
có nhiều trong gạo, đậu, đỗ, thịt, cá, trứng, tôm,
rau, đậu, lạc, vừng, dầu mỡ, các loại rau, củ,
quả… và những loại thực phẩm khác, sẵn có tại
địa phương.

Lượng thực phẩm cần cho một
trẻ hằng ngày ở trường
(một bữa chính và một phụ).
 
Gửi ý kiến