ôn tập chủ đề 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:56' 01-12-2022
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 529
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:56' 01-12-2022
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 529
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
ÔN TẬP: CHỦ ĐỀ 1
Nguyên tử – Nguyên tố hoá học –
Sơ lược về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học
Bài Tập 1: Cho sơ đồ nguyên tử
của 4 nguyên tố như sau:
a. Tra bảng SGK viết tên, kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố trên
b. Theo sơ đồ nguyên tử của 4 nguyên tố cho ở trên hãy chỉ ra :
Những nguyên tử nguyên tố nào có cùng số lớp electron ( mấy
lớp)
Những nguyên tử nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài
cùng ( mấy electron)
Điền nội dung còn thiếu vào sơ đồ tư duy bên dưới:
CHỦ ĐỀ 1
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
Khái
niệm
Cấu
tạo
Khối
lượng
nguyên
tử
Nguyên tử có kích
thước vô cùng
nhỏ, cấu tạo nên
chất
Khái
niệm
Kí
hiệu
Nguyên Cấu
tắc
tạo
Cấu tạo nguyên tử gồm vỏ electron
( các electron mang điện -, kí hiệu e)
và hạt nhân ( Gồm hạt proton mang
điện +, kí hiệu p và neutron không
mang điện, kí hiệu n)
Kim
loại
Phi
Kim
Khí
hiếm
Khối lượng nguyên tử là
khối lượng của một nguyên
tử, được tính theo đơn vị
quốc tế amu.
Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong
hạt nhân được gọi là nguyên tố hoá học.
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó
chữ cái đầu viết ở dạng in hoa
Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt
nhân của nguyên tử.
• Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau được xếp thành một cột.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, chu kì và nhóm:
+ Tập hợp các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử theo hàng ngang
được gọi là chu kì
+ Tập hợp các nguyên tố hoá học theo cột dọc, có tính chất hoá học tương tự nhau và sắp
xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân được gọi là nhóm.
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
5
4
3
2
1
5
4
3
2
1
5
4
3
2
1
TRÒ CHƠI
CỜ CÁ NGỰA
5
4
3
2
1
1
2
3
4
5
Mỗi câu trả lời đúng
ngựa được di chuyển
một bước
1
2
3
4
5
1
Kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium là
A. C
B. Ca
C. Cr
D. Cs
2
Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử C là:
A. 1, 9926.10-24g
B. 1,9924.10-27g
C. 1,9925.10-25g
D. 1,9926.10-23 g
3
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip
trong máy tính
A. Neon
C. Silver
B. Slicon
D. Chlorine
4
Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố sau?
-
Số hiệu nguyên tử: 20
Kí hiệu hóa học: Ca
Tên nguyên tố: Calcium
Khối lượng nguyên tử: 40
5
Cho điện tích hạt nhân của X là 15+. Biết rằng số hạt mang điện
nhiều hơn không mang điện là 14. Xác định nguyên tố và số khối
Theo đề ta có:
p = e =15
p + e – n =14
n = 16
Nguyên tố Phosphorus, kí hiệu P
Số khối p + n =31
1
Đặc điểm của electron là
A. Không mang điện tích.
B. Mang điện tích dương và
chuyển động xung quanh hạt nhân.
C. Mang điện tích âm và không có
khối lượng.
D. Mang điện tích âm và chuyển
động xung quanh hạt nhân.
2
1 amu có khối lượng là:
A. 1, 6605.10-24g
B. 1,6605.10-25g
C. 0,19926.10-23g
D. 1,9926. 10-24g
3
Nguyên tố kim loại nào có thể cắt bằng dao?
A. Magnesium
B. Iron .
C. Mercury
D. Sodium
4
Xác định vị trí ( ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) của nguyên
tố Sodium trong bảng tuần hoàn.
Sodium thuộc
Ô số 11
Chu kỳ 3
Nhóm IA
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt
proton và neutron trong nguyên tử
5
p + e + n = 52
p + e – n =16
p = e = 17, n = 18
1
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. Proton.
B. Proton và hạt nhân.
D. Proton và electron.
Proton và neutron.
2
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số
electron ngoài cùng là bao nhiêu?
B. 1
A. 3
C. 2
D. 7
3
dụng?
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia
A. Iodine
B. Bromine.
C. Flourine
D. Chlorine
4
Cho các nguyên tố sau: Ca, S, He, Mg, Fe, Ne, P. Hãy
xác định nguyên tố nào là phi kim, kim loại và khí hiếm.
Kim loại: Ca, Mg, Fe
Phi kim: S, P
Khí hiếm: He, Ne
5
Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng ba
nguyên tử nguyên tố X. Hãy xác định tên và kí hiệu hóa
học của nguyên tố X
Câu 5: 4 Mg = 4 x 24 = 96 amu
96 = 3.X
=> X= 32
X là Sulfur, kí hiệu là S
1
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các
nguyên tử là?
A. Neutron, electron.
B. Electron, proton và
neutron.
C. Electron, proton
D. Proton, neutron.
2
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Al là:
A. 5,342.10-23g
B. 4,4835.10-24g
C. 6,023.10-23g
D. 3,99. 10-23g
3 Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học là gì?
A. CHU KỲ
B. LOẠI
C. HỌ
D. NHÓM
4
Cho biết số proton, số electron, tên và kí hiệu hóa học
của nguyên tử có sơ đồ cấu tạo sau:
Câu 4 :
p = e =15
Tên Potassium, kí hiệu K
5
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của
nó có 18 nơtron. Tính số khối và tổng số hạt proton, nơtron,
electron có trong nguyên tử.
Câu 5
p = e =17
n = 18
Số khối: p + n = 35
Tổng số hạt: 52
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở chủ đề 1.
- Đọc trước bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất.
- Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi trang
31- 35.
ÔN TẬP: CHỦ ĐỀ 1
Nguyên tử – Nguyên tố hoá học –
Sơ lược về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học
Bài Tập 1: Cho sơ đồ nguyên tử
của 4 nguyên tố như sau:
a. Tra bảng SGK viết tên, kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố trên
b. Theo sơ đồ nguyên tử của 4 nguyên tố cho ở trên hãy chỉ ra :
Những nguyên tử nguyên tố nào có cùng số lớp electron ( mấy
lớp)
Những nguyên tử nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài
cùng ( mấy electron)
Điền nội dung còn thiếu vào sơ đồ tư duy bên dưới:
CHỦ ĐỀ 1
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
NGUYÊN TỬ
NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
Khái
niệm
Cấu
tạo
Khối
lượng
nguyên
tử
Nguyên tử có kích
thước vô cùng
nhỏ, cấu tạo nên
chất
Khái
niệm
Kí
hiệu
Nguyên Cấu
tắc
tạo
Cấu tạo nguyên tử gồm vỏ electron
( các electron mang điện -, kí hiệu e)
và hạt nhân ( Gồm hạt proton mang
điện +, kí hiệu p và neutron không
mang điện, kí hiệu n)
Kim
loại
Phi
Kim
Khí
hiếm
Khối lượng nguyên tử là
khối lượng của một nguyên
tử, được tính theo đơn vị
quốc tế amu.
Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong
hạt nhân được gọi là nguyên tố hoá học.
Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái, trong đó
chữ cái đầu viết ở dạng in hoa
Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt
nhân của nguyên tử.
• Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
• Các nguyên tố có tính chất hoá học tương tự nhau được xếp thành một cột.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, chu kì và nhóm:
+ Tập hợp các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử theo hàng ngang
được gọi là chu kì
+ Tập hợp các nguyên tố hoá học theo cột dọc, có tính chất hoá học tương tự nhau và sắp
xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân được gọi là nhóm.
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
5
4
3
2
1
5
4
3
2
1
5
4
3
2
1
TRÒ CHƠI
CỜ CÁ NGỰA
5
4
3
2
1
1
2
3
4
5
Mỗi câu trả lời đúng
ngựa được di chuyển
một bước
1
2
3
4
5
1
Kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium là
A. C
B. Ca
C. Cr
D. Cs
2
Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử C là:
A. 1, 9926.10-24g
B. 1,9924.10-27g
C. 1,9925.10-25g
D. 1,9926.10-23 g
3
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip
trong máy tính
A. Neon
C. Silver
B. Slicon
D. Chlorine
4
Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố sau?
-
Số hiệu nguyên tử: 20
Kí hiệu hóa học: Ca
Tên nguyên tố: Calcium
Khối lượng nguyên tử: 40
5
Cho điện tích hạt nhân của X là 15+. Biết rằng số hạt mang điện
nhiều hơn không mang điện là 14. Xác định nguyên tố và số khối
Theo đề ta có:
p = e =15
p + e – n =14
n = 16
Nguyên tố Phosphorus, kí hiệu P
Số khối p + n =31
1
Đặc điểm của electron là
A. Không mang điện tích.
B. Mang điện tích dương và
chuyển động xung quanh hạt nhân.
C. Mang điện tích âm và không có
khối lượng.
D. Mang điện tích âm và chuyển
động xung quanh hạt nhân.
2
1 amu có khối lượng là:
A. 1, 6605.10-24g
B. 1,6605.10-25g
C. 0,19926.10-23g
D. 1,9926. 10-24g
3
Nguyên tố kim loại nào có thể cắt bằng dao?
A. Magnesium
B. Iron .
C. Mercury
D. Sodium
4
Xác định vị trí ( ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm) của nguyên
tố Sodium trong bảng tuần hoàn.
Sodium thuộc
Ô số 11
Chu kỳ 3
Nhóm IA
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt
proton và neutron trong nguyên tử
5
p + e + n = 52
p + e – n =16
p = e = 17, n = 18
1
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. Proton.
B. Proton và hạt nhân.
D. Proton và electron.
Proton và neutron.
2
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số
electron ngoài cùng là bao nhiêu?
B. 1
A. 3
C. 2
D. 7
3
dụng?
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia
A. Iodine
B. Bromine.
C. Flourine
D. Chlorine
4
Cho các nguyên tố sau: Ca, S, He, Mg, Fe, Ne, P. Hãy
xác định nguyên tố nào là phi kim, kim loại và khí hiếm.
Kim loại: Ca, Mg, Fe
Phi kim: S, P
Khí hiếm: He, Ne
5
Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng ba
nguyên tử nguyên tố X. Hãy xác định tên và kí hiệu hóa
học của nguyên tố X
Câu 5: 4 Mg = 4 x 24 = 96 amu
96 = 3.X
=> X= 32
X là Sulfur, kí hiệu là S
1
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các
nguyên tử là?
A. Neutron, electron.
B. Electron, proton và
neutron.
C. Electron, proton
D. Proton, neutron.
2
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Al là:
A. 5,342.10-23g
B. 4,4835.10-24g
C. 6,023.10-23g
D. 3,99. 10-23g
3 Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học là gì?
A. CHU KỲ
B. LOẠI
C. HỌ
D. NHÓM
4
Cho biết số proton, số electron, tên và kí hiệu hóa học
của nguyên tử có sơ đồ cấu tạo sau:
Câu 4 :
p = e =15
Tên Potassium, kí hiệu K
5
Một nguyên tử có 17 electron ở lớp vỏ và hạt nhân của
nó có 18 nơtron. Tính số khối và tổng số hạt proton, nơtron,
electron có trong nguyên tử.
Câu 5
p = e =17
n = 18
Số khối: p + n = 35
Tổng số hạt: 52
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học ở chủ đề 1.
- Đọc trước bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất.
- Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi trang
31- 35.
 







Các ý kiến mới nhất