Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:28' 04-12-2022
Dung lượng: 948.5 KB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ

NGỮ VĂN 9
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN

Từ ngữ địa phương là gì ?
Từ ngữ địa phương là lớp từ ngữ chỉ sử
dụng ở một hoặc một số địa phương nào
đó nhất định.
VD :
Chiều chiều dắt bạn qua đèo
Chim kêu bên nớ, vượn trèo bên ni

Từ ngữ địa phương là gì ?
Từ ngữ địa phương là lớp từ ngữ chỉ sử
dụng ở một hoặc một số địa phương nào
đó nhất định.
VD : Chiều chiều dắt bạn qua đèo
Chim kêu bên nớ, vượn trèo bên ni
( Ca dao )

- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh
mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát
mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
-

Miếng trầu nên nghĩa phu thê
Mẹ cha đã định em dìa với anh
Hết rồi áo tím áo xanh
Từ nay em đã có anh là chồng
( Ca dao )

- Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh
mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát
mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
-

Miếng trầu nên nghĩa phu thê
Mẹ cha đã định em dìa với anh
Hết rồi áo tím áo xanh
Từ nay em đã có anh là chồng
( Ca dao )

VD : Mời đồng bồ đem bô nhận gộ về nấu
chố.
ô = ao
Mời đồng bào đem bao nhận gạo về nấu
cháo.

VD : Nhà nước ta phát động phong trào
lông cây. Ai lông nhiều thưởng nhiều, ai
lông ít thưởng ít, ai không lông bị phạt.
lông = trồng
lông cây = trồng cây
Nhà nước ta phát động phong trào trồng
cây. Ai trồng nhiều thưởng nhiều, ai trồng
ít thưởng ít, ai không trồng bị phạt.

I/ Vai trò của từ ngữ địa phương trong
sáng tác văn học :
Từ ngữ địa phương có vai trò gì trong
sáng tác văn học ?
Trong sáng tác văn học, từ ngữ địa
phương có vai trò thể hiện tính cách cũng
như đặc điểm vùng đất và con người địa
phương, góp phần đắc lực vào việc cá tính
hóa cũng như tô đậm màu sắc địa phương.

II/ Từ ngữ địa phương trong sáng tác thơ :
Tô đậm tính địa phương của các vùng miền
VD : - Răng không cô gái trên sông
Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài
- Gan chi gan rứa, mẹ nờ ?
Mẹ rằng : Cứu nước, mình chờ chi ai ?
- O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mỹ lom khom bước cúi đầu
( Tố Hữu )

II/ Từ ngữ địa phương trong sáng tác thơ :
Tô đậm tính địa phương các vùng miền
VD :Răng không cô gái trên sông
Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài
Gan chi gan rứa, mẹ nờ ?
Mẹ rằng : Cứu nước, mình chờ chi ai ?
- O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mỹ lom khom bước cúi đầu
( Tố Hữu )

III/ Từ ngữ địa phương trong sáng tác văn xuôi :
Góp phần làm cho bức tranh hiện thực đời
sống và con người trong truyện thêm chân thật
và sinh động, giúp người đọc hiểu rõ hơn về
cuộc sống của địa phương đó.
VD : Truyện của các nhà văn Nam bộ thường có
những từ địa phương như : kinh, rạch, cù lao,
vàm, xuồng ba lá, ghe tam bản, vỏ lãi, cà ràng, bậu
qua, ngồi chồm hổm, rầu thúi ruột, mừng húm, gần
xịt,
đi
dìa,
nhát
hít
...

IV/ Luyện tập :
1/ a/ Chỉ các sự vật, hiện tượng …không
có tên gọi trong các phương ngữ khác và
trong ngôn ngữ toàn dân :
- Đọi : tên cái bát ăn cơm  vùng miền
Trung.
- Nhút : món ăn làm bằng sơ mít trộn với
thứ khác  vùng Nghệ An - Hà Tĩnh.
- Bồn bồn : loại cây thân mềm, sống dưới
nước, có thể làm gỏi hoặc xào nấu 
vùng Tây Nam bộ.

b/ Giống về nghĩa nhưng khác về âm
- cha, thầy ( miền Bắc )
- bọ ( miền Trung )
- ba, tía, ông già ( miền nam )
- mẹ, u, bầm, bủ ... ( miền Bắc )
- mạ ( miền Trung)
- má, vú, bà già ( miền nam )
- lợn ( miền Bắc )
- heo ( miền Trung, Nam )

 
 
 

 c/ Giống về âm nhưng khác về nghĩa
- hòm : đồ dùng để đựng ( miền Bắc )
- hòm : quan tài ( miền Trung và Nam )
- Ốm : bệnh ( miền Bắc )
- Ốm : gầy ( miền Trung và Nam )
- cái môi : cái vá múc canh
- cái môi : phần thịt trước miệng ( miền Nam )

2/ Cho biết vì sao những từ ngữ địa
phương như ở bài tập 1.a không có từ
ngữ tương đương trong phương ngữ
khác và trong ngôn ngữ toàn dân. Sự xuất
hiện những từ ngữ đó thể hiện tính đa
dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã
hội trên các vùng miền của đất nước ta
như thế nào?

2/ Từ ngữ địa phương ở bài tập 1a không
có từ ngữ tương đương trong phương
ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân vì
có những sự vật, hiện tượng có ở địa
phương này nhưng không có ở địa
phương khác  Việt Nam là một đất nước
có sự khác biệt giữa các vùng, miền về
điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong
tục tập quán,….

3/ Quan sát hai bảng mẫu ở bài tập 1 và
cho biết những từ ngữ nào (ở trường hợp
b) và cách hiểu nào (ở trường hợp c)
được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân.
Hai bảng mẫu b và c ở bài tập 1
b/ “ Cá quả, lợn, ngã”
c/ “ Ốm”
 Thuộc ngôn ngữ toàn dân, từ đó ta
thấy phương ngữ miền Bắc thường được
lấy làm chuẩn của Tiếng Việt, nhất là tiếng
Hà Nội.

4/ Chỉ ra những từ ngữ địa phương có
trong đoạn trích. Những từ ngữ đó thuộc
phương ngữ nào? Việc sử dụng những từ
ngữ địa phương trong đoạn thơ có tác
dụng gì ?
Từ ngữ địa phương có trong đoạn trích :
“Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ” thuộc
phương ngữ miền Trung.
Những từ ngữ địa phương trên góp
phần thể hiện chân thực về một vùng quê
và tình cảm suy nghĩ, tính cách của người
mẹ vùng quê ấy  tăng tính gợi cảm.

GIAO NHIỆM VỤ
Tiết 75, 76 : Ôn tập Tiếng Việt
Các em trả lời câu hỏi SGK/ 190, 191

XIN CHÀO TẠM BIỆT
468x90
 
Gửi ý kiến