Tìm kiếm Bài giảng
Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Hè
Ngày gửi: 20h:40' 04-12-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Văn Hè
Ngày gửi: 20h:40' 04-12-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Toán
Hướng dẫn học trang 24
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học
Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô
giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Nêu các bước giải dạng
toán «Tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ
số của hai số đó.
Các bước giải dạng toán «Tìm hai
số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
+ Tìm tổng (hiệu) số phần bằng
nhau.
+ Tìm giá trị một phần.
+ Tìm số bé, số lớn.
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. Một lớp học có 42 học sinh. Số học sinh nữ
bằng số học sinh nam. Vậy số học sinh nữ của
lớp đó là: ............18học sinh.
b. Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ.
Vậy tuổi của con là:...........tuổi.
10
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
2
Bài 2: a) Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số.
3
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
150
a. Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150: 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 - 60 = 90
Đáp số: Số bé: 60 ; Số lớn: 90.
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
3
5
b, Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số là
Bài giải
Ta có sơ đồ:
. Tìm hai số
?
60
Số bé :
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60: 2 x 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
Bài 3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là .
- Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Bài giải
? học sinh
Ta có sơ đồ:
20 học sinh
Khối 3:
Khối 4:
? học sinh
Coi số học sinh khối 3 là 7 phần , thì số học sinh khối 5 là 8 phần.
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20: 1 x 7 = 140 (học sinh).
Số học sinh khối lớp 5 là: 20 + 140 = 160 (học sinh).
Đáp số:
khối 3: 140 học sinh;
Khối 5: 160 học sinh.
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
GIẢI :
- Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
49 m
Chiều dài:
?m
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(49: 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
49: 7 x 4 = 28 (m)
Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588( m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m ;Chiều rộng : 21m;
b, 588 m2
Hoạt động ứng dụng
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 24
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học
Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô
giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Nêu các bước giải dạng
toán «Tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ
số của hai số đó.
Các bước giải dạng toán «Tìm hai
số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của hai số đó:
+ Vẽ sơ đồ đoạn thẳng.
+ Tìm tổng (hiệu) số phần bằng
nhau.
+ Tìm giá trị một phần.
+ Tìm số bé, số lớn.
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. Một lớp học có 42 học sinh. Số học sinh nữ
bằng số học sinh nam. Vậy số học sinh nữ của
lớp đó là: ............18học sinh.
b. Mẹ hơn con 25 tuổi. Tuổi con bằng tuổi mẹ.
Vậy tuổi của con là:...........tuổi.
10
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
2
Bài 2: a) Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số.
3
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
150
a. Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau
là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150: 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 - 60 = 90
Đáp số: Số bé: 60 ; Số lớn: 90.
Thứ Năm, ngày 23 tháng 9 năm 2021
TOÁN
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
3
5
b, Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số là
Bài giải
Ta có sơ đồ:
. Tìm hai số
?
60
Số bé :
Số lớn :
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60: 2 x 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150.
Bài 3. Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là .
- Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Bài giải
? học sinh
Ta có sơ đồ:
20 học sinh
Khối 3:
Khối 4:
? học sinh
Coi số học sinh khối 3 là 7 phần , thì số học sinh khối 5 là 8 phần.
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20: 1 x 7 = 140 (học sinh).
Số học sinh khối lớp 5 là: 20 + 140 = 160 (học sinh).
Đáp số:
khối 3: 140 học sinh;
Khối 5: 160 học sinh.
Bài 4, Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
GIẢI :
- Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98: 2 = 49 (m)
?m
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
49 m
Chiều dài:
?m
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần).
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(49: 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
49: 7 x 4 = 28 (m)
Diện tích mảnh đất là :
21 x 28 = 588( m2 )
Đáp số: a, Chiều dài : 28m ;Chiều rộng : 21m;
b, 588 m2
Hoạt động ứng dụng
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán:
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất