Bài 15. Ôn luyện về dấu câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Văn Điện
Người gửi: Lưu Tấn Quí
Ngày gửi: 15h:19' 05-12-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn: Nguyễn Văn Điện
Người gửi: Lưu Tấn Quí
Ngày gửi: 15h:19' 05-12-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TUY PHƯỚC
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN DIÊU TRÌ
Năm học: 2010 - 2011
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Công dụng
Dấu chấm (.)
Dùng kết thúc câu trần thuật
Dấu chấm hỏi (?)
Dùng kết thúc câu nghi vấn.
Dấu chấm than (!)
Dùng kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
Dấu phẩy (,)
Dùng để đánh dấu ranh giới giữa thành
phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ;
giữa các từ có cùng chức vụ trong câu;
giữa một từ với một bộ phận chú thích;
giữa các vế của một câu ghép.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Công dụng
Dấu chấm lửng (…)
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa
liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ hay hài hước châm biếm.
Dấu chấm phẩy (;)
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu
ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.
Dấu gạch ngang (-)
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để
liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Dấu ngoặc đơn ( )
Dấu hai chấm (:)
Dấu ngoặc kép (“ ”)
Công dụng
Dùng để đánh dấu phần chú thích
- Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…
được dẫn.
Bài tập: Quan sát các ví dụ. Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.
Ví dụ
Dấu câu
1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu.
(Vũ Bằng)
2/ Con có nhận ra con không ?
(Tạ Duy Anh)
2/ Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ
chực trụt xuống.
(Võ Quảng)
3/ Cá ơi giúp tôi với !
(Ông Lão đánh cá và con cá vàng )
4/ Nói nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái
gì thân thuộc nhất với cháu.”
(Tạ Duy Anh)
5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm
mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi)
6/ Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.
(Nam Cao)
Công dụng
Dấu gạch
ngang
Đánh dấu phần
chú thích
Dấu chấm
hỏi
Kết thúc câu
nghi vấn
Dấu phẩy
Ngăn cách giữa
các vế của một
câu ghép
Dấu chấm
than
Kết thúc câu
cầu khiến
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc
kép
Đánh dấu lời
dẫn trực tiếp
Dấu ngoặc
đơn
Đánh dấu
phần thuyết
minh
Dấu chấm
lửng
Tỏ ý còn nhiều
sự vật tương tự
chưa liệt kê hết
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Ví dụ:
T
t
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc .động
rong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã
sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc .
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Ví dụ:
Thời còn trẻ, học ở trường này
ô
., Ô
sắc nhất.
ng là học sinh xuất
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Ví dụ:
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng
,
,
,
này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
Ví dụ:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và
bắt đầu từ đâu.? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.? Đừng
bỏ mặc tôi lúc này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt
đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ mặc tôi
lúc này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Ghi nhớ
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
CẦN TRÁNH 4 LỖI SAU VỀ
DẤU CÂU:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết
thúc;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ
phận của câu khi cần thiết;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
II/ Luyện tập:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( , ) tỏ ra
dáng bộ vui mừng ( .)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn
rứt như kẻ sắp bị tù tội ( .)
Cái Tý ( ,) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( :)
( -) A ( !) Thầy đã về ( !) A ( !) Thầy đã về ( !) …
Mặt kệ chúng nó ( ,) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm
phên cửa ( ,) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( .) Rồi lảo
đảo đi đến cạnh phản (, ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( .)
Ngoài đình ( ,) mõ đập chan chát ( ,) trống cái đánh thùng thùng (, )
tù và thổi như ếch kêu ( .)
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ,) sờ tay vào trán chồng và sẽ
sàng hỏi ( :)
( -) Thế nào ( ?) Thầy em có mệt lắm không (?) Sao chậm về thế (?)
Trán đã nóng lên đây mà ( !)
II/ Luyện tập:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Bài tập 2:
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các
dấu câu thích hợp.
(có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về
về,?mẹ
Mẹởởnhà
nhàchờ
chờanh
anhmãi.
mãi.
Mẹ dặn anh
phải phải
làm xong
bài tập
chiều
nay.
là: “Anh
làm xong
bài trong
tập trong
chiều
nay.”
b/
trong cuộc
cuộc sống
sống lao
lao động
động và
và sản
sản xuất
xuất,nhân
nhân
b/ Từ
Từ xưa,
xưa trong
dân
giúp đỡ
đỡ lẫn
lẫn
dân ta
ta có
có truyền
truyền thống
thống thương
thương yêu
yêu nhau,
nhau giúp
nhau
gian khổ.
khổ. Vì
Vì vậy
vậy có
có câu
câu tục
tục
nhau trong
trong lúc
lúc khó
khó khăn,
khăn gian
ngữ:
“Lá
lành
đùm
rách.”
ngữ lá
lành
đùm
lá lá
rách.
c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng.
tháng nhưng
Nhưngtôi
tôi
vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời
học sinh.
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN DIÊU TRÌ
Năm học: 2010 - 2011
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Công dụng
Dấu chấm (.)
Dùng kết thúc câu trần thuật
Dấu chấm hỏi (?)
Dùng kết thúc câu nghi vấn.
Dấu chấm than (!)
Dùng kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.
Dấu phẩy (,)
Dùng để đánh dấu ranh giới giữa thành
phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ;
giữa các từ có cùng chức vụ trong câu;
giữa một từ với một bộ phận chú thích;
giữa các vế của một câu ghép.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Công dụng
Dấu chấm lửng (…)
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa
liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ hay hài hước châm biếm.
Dấu chấm phẩy (;)
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu
ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.
Dấu gạch ngang (-)
- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để
liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Dấu ngoặc đơn ( )
Dấu hai chấm (:)
Dấu ngoặc kép (“ ”)
Công dụng
Dùng để đánh dấu phần chú thích
- Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…
được dẫn.
Bài tập: Quan sát các ví dụ. Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.
Ví dụ
Dấu câu
1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu.
(Vũ Bằng)
2/ Con có nhận ra con không ?
(Tạ Duy Anh)
2/ Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ
chực trụt xuống.
(Võ Quảng)
3/ Cá ơi giúp tôi với !
(Ông Lão đánh cá và con cá vàng )
4/ Nói nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái
gì thân thuộc nhất với cháu.”
(Tạ Duy Anh)
5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm
mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi)
6/ Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.
(Nam Cao)
Công dụng
Dấu gạch
ngang
Đánh dấu phần
chú thích
Dấu chấm
hỏi
Kết thúc câu
nghi vấn
Dấu phẩy
Ngăn cách giữa
các vế của một
câu ghép
Dấu chấm
than
Kết thúc câu
cầu khiến
Dấu hai chấm
Dấu ngoặc
kép
Đánh dấu lời
dẫn trực tiếp
Dấu ngoặc
đơn
Đánh dấu
phần thuyết
minh
Dấu chấm
lửng
Tỏ ý còn nhiều
sự vật tương tự
chưa liệt kê hết
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Ví dụ:
T
t
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc .động
rong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã
sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc .
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Ví dụ:
Thời còn trẻ, học ở trường này
ô
., Ô
sắc nhất.
ng là học sinh xuất
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Ví dụ:
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng
,
,
,
này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
Ví dụ:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và
bắt đầu từ đâu.? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.? Đừng
bỏ mặc tôi lúc này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt
đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ mặc tôi
lúc này.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Ghi nhớ
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
CẦN TRÁNH 4 LỖI SAU VỀ
DẤU CÂU:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết
thúc;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ
phận của câu khi cần thiết;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:
II/ Luyện tập:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( , ) tỏ ra
dáng bộ vui mừng ( .)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn
rứt như kẻ sắp bị tù tội ( .)
Cái Tý ( ,) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( :)
( -) A ( !) Thầy đã về ( !) A ( !) Thầy đã về ( !) …
Mặt kệ chúng nó ( ,) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm
phên cửa ( ,) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( .) Rồi lảo
đảo đi đến cạnh phản (, ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( .)
Ngoài đình ( ,) mõ đập chan chát ( ,) trống cái đánh thùng thùng (, )
tù và thổi như ếch kêu ( .)
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ,) sờ tay vào trán chồng và sẽ
sàng hỏi ( :)
( -) Thế nào ( ?) Thầy em có mệt lắm không (?) Sao chậm về thế (?)
Trán đã nóng lên đây mà ( !)
II/ Luyện tập:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
Bài tập 2:
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các
dấu câu thích hợp.
(có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về
về,?mẹ
Mẹởởnhà
nhàchờ
chờanh
anhmãi.
mãi.
Mẹ dặn anh
phải phải
làm xong
bài tập
chiều
nay.
là: “Anh
làm xong
bài trong
tập trong
chiều
nay.”
b/
trong cuộc
cuộc sống
sống lao
lao động
động và
và sản
sản xuất
xuất,nhân
nhân
b/ Từ
Từ xưa,
xưa trong
dân
giúp đỡ
đỡ lẫn
lẫn
dân ta
ta có
có truyền
truyền thống
thống thương
thương yêu
yêu nhau,
nhau giúp
nhau
gian khổ.
khổ. Vì
Vì vậy
vậy có
có câu
câu tục
tục
nhau trong
trong lúc
lúc khó
khó khăn,
khăn gian
ngữ:
“Lá
lành
đùm
rách.”
ngữ lá
lành
đùm
lá lá
rách.
c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng.
tháng nhưng
Nhưngtôi
tôi
vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời
học sinh.
 







Các ý kiến mới nhất