Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Ôn luyện về dấu câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Văn Điện
Người gửi: Lưu Tấn Quí
Ngày gửi: 15h:19' 05-12-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TUY PHƯỚC
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN DIÊU TRÌ

Năm học: 2010 - 2011

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu

Công dụng

Dấu chấm (.)

Dùng kết thúc câu trần thuật

Dấu chấm hỏi (?)

Dùng kết thúc câu nghi vấn.

Dấu chấm than (!)

Dùng kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán.

Dấu phẩy (,)

Dùng để đánh dấu ranh giới giữa thành
phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ;
giữa các từ có cùng chức vụ trong câu;
giữa một từ với một bộ phận chú thích;
giữa các vế của một câu ghép.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu

Công dụng

Dấu chấm lửng (…)

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa
liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt
quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự
xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất
ngờ hay hài hước châm biếm.

Dấu chấm phẩy (;)

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu
ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một
phép liệt kê phức tạp.

Dấu gạch ngang (-)

- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu.
- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để
liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Dấu câu
Dấu ngoặc đơn ( )

Dấu hai chấm (:)

Dấu ngoặc kép (“ ”)

Công dụng
Dùng để đánh dấu phần chú thích

- Báo trước phần giải thích, thuyết minh cho
một phần trước đó.
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc
biệt hay có hàm ý mỉa mai.
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…
được dẫn.

Bài tập: Quan sát các ví dụ. Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của chúng.

Ví dụ

Dấu câu

1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – mùa xuân của Hà Nội thân yêu.
(Vũ Bằng)
2/ Con có nhận ra con không ?
(Tạ Duy Anh)
2/ Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ
chực trụt xuống.
(Võ Quảng)
3/ Cá ơi giúp tôi với !
(Ông Lão đánh cá và con cá vàng )
4/ Nói nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái
gì thân thuộc nhất với cháu.”
(Tạ Duy Anh)
5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn
những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây
(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm
mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)
(Đoàn Giỏi)
6/ Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.
(Nam Cao)

Công dụng

Dấu gạch
ngang

Đánh dấu phần
chú thích

Dấu chấm
hỏi

Kết thúc câu
nghi vấn

Dấu phẩy

Ngăn cách giữa
các vế của một
câu ghép

Dấu chấm
than

Kết thúc câu
cầu khiến

Dấu hai chấm
Dấu ngoặc
kép

Đánh dấu lời
dẫn trực tiếp

Dấu ngoặc
đơn

Đánh dấu
phần thuyết
minh

Dấu chấm
lửng

Tỏ ý còn nhiều
sự vật tương tự
chưa liệt kê hết

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:

Ví dụ:

T
t
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc .động
rong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã
sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc .

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc.
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:

Ví dụ:

Thời còn trẻ, học ở trường này
ô
., Ô
sắc nhất.

ng là học sinh xuất

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:

Ví dụ:
Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng
,
,
,
này.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:

Ví dụ:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và
bắt đầu từ đâu.? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không.? Đừng
bỏ mặc tôi lúc này.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

a/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc:
Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động. Trong xã hội cũ, biết
bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc
b/ Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc:
Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất.
c/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết:
Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.
d/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu:
Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt
đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không ? Đừng bỏ mặc tôi
lúc này.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
Ghi nhớ
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

CẦN TRÁNH 4 LỖI SAU VỀ
DẤU CÂU:
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc;
- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết
thúc;
- Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ
phận của câu khi cần thiết;
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I/ Bài học:
1/ Tổng kết về dấu câu:
2/ Các lỗi thường gặp về dấu câu:

II/ Luyện tập:

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

Bài tập 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau:
Con chó cái nằm ở gầm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít ( , ) tỏ ra
dáng bộ vui mừng ( .)
Anh Dậu lử thử từ cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn
rứt như kẻ sắp bị tù tội ( .)
Cái Tý ( ,) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( :)
( -) A ( !) Thầy đã về ( !) A ( !) Thầy đã về ( !) …
Mặt kệ chúng nó ( ,) anh chàng ốm yếu im lặng dựa gậy lên tấm
phên cửa ( ,) nặng nhọc chống tay vào gối và bước lên thềm ( .) Rồi lảo
đảo đi đến cạnh phản (, ) anh ta lăn kềnh lên trên chiếc chiếu rách ( .)
Ngoài đình ( ,) mõ đập chan chát ( ,) trống cái đánh thùng thùng (, )
tù và thổi như ếch kêu ( .)
Chị Dậu ôm con vào ngồi bên phản ( ,) sờ tay vào trán chồng và sẽ
sàng hỏi ( :)
( -) Thế nào ( ?) Thầy em có mệt lắm không (?) Sao chậm về thế (?)
Trán đã nóng lên đây mà ( !)

II/ Luyện tập:

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

Bài tập 2:
Phát hiện lỗi về dấu câu trong các đoạn sau và thay vào đó các
dấu câu thích hợp.
(có điều chỉnh chữ viết hoa trong trường hợp cần thiết)
a/ Sao mãi tới giờ anh mới về
về,?mẹ
Mẹởởnhà
nhàchờ
chờanh
anhmãi.
mãi.
Mẹ dặn anh
phải phải
làm xong
bài tập
chiều
nay.
là: “Anh
làm xong
bài trong
tập trong
chiều
nay.”
b/
trong cuộc
cuộc sống
sống lao
lao động
động và
và sản
sản xuất
xuất,nhân
nhân
b/ Từ
Từ xưa,
xưa trong
dân
giúp đỡ
đỡ lẫn
lẫn
dân ta
ta có
có truyền
truyền thống
thống thương
thương yêu
yêu nhau,
nhau giúp
nhau
gian khổ.
khổ. Vì
Vì vậy
vậy có
có câu
câu tục
tục
nhau trong
trong lúc
lúc khó
khó khăn,
khăn gian
ngữ:
“Lá
lành
đùm
rách.”
ngữ lá
lành
đùm
lá lá
rách.

c/ Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng.
tháng nhưng
Nhưngtôi
tôi
vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời
học sinh.
 
Gửi ý kiến