Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập Trang 68

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Châu Hồng Thể Lam
Ngày gửi: 20h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Khuyên)
Thứ Ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP

• I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
• 1. Kiến thức: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận
dụng trong giải toán có lời văn .
• 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân .
• 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
• - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
• 4. Năng lực:
• - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
• - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
• II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• 1. Đồ dùng : - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
• 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.

LỚP 5

MÔN :TOÁN
Luyện tập (tr.68)

Thứ Ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán

Khởi động:

* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư
ta làm như thế nào?
* Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư
ta làm như sau:
- Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.
- Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.
- Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới
một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

Khởi động
Đặt tính rồi tính:
a) 14 : 5
14
40
0

5
2, 8

b) 25 : 4
25
4
1 0 6 ,2 5
20
0

Thứ Ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán

Mục tiêu

Luyện tập

- Củng cố cộng, trừ số thập phân.
- Chia số thập phân cho số tự nhiên, chia số tn cho số tn mà
thương là số thập phân
- Giải bài toán về chu vi và diện tích.
- Củng cố bài toán tỉ lệ

Thứ Ba, ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán

1) Tính
a) 5,9 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06
= 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87

Luyện tập

c) 167 : 25 : 4
= 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 x 4 : 8

= 8,76 – 6,87

= 35,04 : 8

= 1,89

= 4,38

Bài 2) Tính rồi so sánh kết quả tính:
a) 8,3 x 0,4 và
= 8,3 x 10 : 25

3,32

3,32

Một số nhân với 0,4 thì bằng số đó nhân
10 và chia cho 25

b) 4,2 x 1,25 và
= 4,2 x 10 : 8

5,25

5,25

và 0,24 x 10 : 4
c) 0,24 x 2,5 =

0,6

0,6

Một số nhân với 1,25 thì bằng số đó
nhân 10 và chia cho 8

Một số nhân với 2,5 thì bằng số đó nhân
10 và chia cho 4

Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m.Chiều rộng bằng
chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó?
Tóm tắt

- Chiều dài :
- Chiều rộng :
- PHCN : ...?m ?m
- SHCN : ...?m2

24m

Giải
Chiều rộng của mảnh vườn là :
24 : 5 x 2 = 9,6 (m)
Chu vi của mảnh vườn là :
(24 + 9,6) x 2 = 67,2
Diện tích của mảnh vườn là :
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
ĐS : 67,2 m ; 230,4 m2

Bài 4) Trong 3 giờ xe máy đi được 93km. Trong 2 giờ ô tô đi được 103km.
Hỏi mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ?
Tóm tắt
93km

Xe máy:
Ô tô:
103km

- Một giờ ô tô
hơn xe máy ?km

Giải
Trung bình mỗi giờ xe máy đi được là :
93 : 3 = 31 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô đi được là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là :
51,5 – 31 = 20,5 (km)
ĐS : 20,5 km

Ai nhanh, ai đúng

Hết
15
14
13
12
11
10
9giờ
8
7
6
5
4
3
2
0
1

Chọn phép tính đúng
15
30
20
0A

4
37,5

15
30
20
0

4
375

b

15
30
20
0

4
3,75

c

* Về nhà học thuộc qui tắc và làm lại các bài tập.
* Chuẩn bị bài Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Chào các em. Chúc các em
học tốt vui khỏe
 
Gửi ý kiến