Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 14. Phân loại thế giới sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:56' 05-12-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:56' 05-12-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
BÀI 14
PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Nêu được ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
- Dựa vào sơ đồ nhận biệt được 5 giới của thế giới
sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm theo trật
tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống ?
Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác định
tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh
vật với nhau được thuận lợi.
Ví dụ: Việc phân loại thế giới
sống giúp ta nhận ra dễ dàng
nhóm
người
cổ đại Homo
habilis được cho là có mối
quan hệ họ hàng với người Người cổ đại Người hiện đại
hiện đại tên là Homo sapiens.
Homo habilis Homo sapiens
Phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì?
Người cổ đại
Người hiện đại
-Thế giới sống rất đa dạng về số lượng loài và
môi trường sống
- Nếu không phân loại chúng ta rất dễ bị
nhầm lẫn tên gọi giữa các sinh vật
- Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác
định tên và quan hệ họ hàng giữa các sinh
vật được dễ dàng hơn.
- Sinh vật được phân chia thành những nhóm
lớn và các nhóm nhỏ dựa vào đặc điểm chung
của mỗi nhóm.
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Giới là bậc phân loại cao nhất của
thế giới sống, bao gồm các sinh vật có
chung những đặc điểm về cấu trúc tế
bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh
dưỡng và sinh sản.
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker,
1969), thế giới sống được chia
thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên
sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI :
Hệ thống phân loại 5 giới theo Uýt-ti-cơ.
Giới thực
vật
Giới nấm
Giới động
vật
Giới nguyên
sinh
TB nhân
thực
Giới khởi sinh
TB nhân sơ
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Bảng 14.1
Tên sinh vật
Bảng 14.1
Tên giới
Khởi sinh
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Nguyên sinh Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày…
Nấm
Thực vật
Động vật
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông…
Voi, rùa, chim, cá, mực...
Giới
Động vật
Giới
Thực vật
Giới
Nấm
Trùng roi
Trùng giày
Tảo xoắn
Giới nguyên sinh:
Tảo xoắn và Động vật nguyên
sinh
Giới nguyên sinh
Giới nguyên
sinh:
VK lam
VK Ecoli
Giới khởi sinh:
Vi khuẩn
xạ khuẩn
VK lactic
Giới khởi sinh
Câu 1: Phân loại các sinh vật dưới đây vào các nhóm
phù hợp:
1.Vi khuẩn, 2. Chim, 3. Trùng giày, 4. Trùng roi
5. Dương xỉ, 5. Chuồn chuồn, 8. Ếch, 9. Chó, 10.
Mực, 11. Rùa, 12. Rong, 13. Hướng dương, 14.
Rêu, 15. Nấm kim, 16. Thông, 17. Trùng biến
hình, 18. Vi khuẩn lam, 19. Nấm sò, 20. Tảo lục
đơn bào.
Nguyên Nấm Thực vật Động vật
Khởi
sinh
sinh
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Tên sinh vật
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào …
Chi,
Bộ,
Giới,
Họ,
Giống
…
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống.
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống. 3, 4, 5, 6
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống
5
được chia thành …giới.
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong
thế giới sống?
a. Thực vật b. Nấm. c. Động vật.
d.Nguyên sinh
vật .
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong
thế giới sống?
a. Thực vật b. Nấm. c. Động vật. d.Nguyên sinh vật .
Câu 6: Sinh vật nào sau đây không thuộc giới Nguyên
sinh?
a. Trùng biến b. Trùng roi. c. Rong. d. Vi khuẩn.
hình.
Mở rộng
Cấu tạo tế bào
• Nhân sơ
• Nhân thực
Mức độ tổ chức cơ thể
• Đơn bào
• Đa bào
Kiểu dinh dưỡng
• Tự dưỡng
• Dị dưỡng
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
TT
Tên giới
Tên sinh vật
1
Giới Khởi sinh
Giới Nguyên
sinh
Giới Nấm
Giới Thực vật
Giới Động vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Trùng roi, rong, trùng biến hình, tảo lục đơn bào,
trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông…
Voi, rùa, chim, cá, mực, chuồn chuồn, ếch..
2
3
4
5
Các bậc phân loại thế giới sống:
Giới
Ngàn
h
Lớp
Bộ
Họ
Chi
Loài
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh
vật có chung những đặc điểm cấu trúc tế bào,cấu tạo cơ
thể,đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Loài
Hoa li
Chi
Loa
kèn
Hổ đông Báo
dương
Họ
Bộ
Bách
hợp
Mèo
Hành
Lớp
Ngành
Một lá Hạt kín
mầm
Ăn thịt Thú
Dây
sống
Giới
Thực
vật
Động
vật
Sinh vật nhân
thực
Động vật
Ngành ĐV có dây
sống
Lớp ĐV có vú
Bộ ăn thịt
Họ chó
Giống
Loài
Giống
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
Homo
Sapiens
Homo
Homonidae
Primates: Linh
trưởng
Mammalia: ĐV có
vú
Chordata: ĐV có dây sống
Animalia: Động
Thế giới sống được phân chia theo các bậc phân loại:
Các bậc phân
loại thế giới
sống
Câu 2: Sắp xếp các bậc phân loại của thế giới sống theo
thứ tự từ thấp đến cao.
Giới
Chi (Giống) Bộ
Loài
Ngành Lớp Họ
Sắp xếp
Loài
Chi (Giống)
Họ
Bộ
Lớp
Ngành Giới
BTVN: Tra cứu tài liệu về bậc phân loại từ thấp
đến cao của một sinh vật mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc bài
+ Xem thông tin phần III sách giáo khoa trang 87
+ Làm BT SGK
PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Học xong tiết này chúng ta biết:
- Biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
- Nêu được ý nghĩa của việc phân loại thế giới sống
- Dựa vào sơ đồ nhận biệt được 5 giới của thế giới
sống. Lấy được ví dụ minh họa cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm theo trật
tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
I. Vì sao cần phân loại thế giới sống ?
Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác định
tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh
vật với nhau được thuận lợi.
Ví dụ: Việc phân loại thế giới
sống giúp ta nhận ra dễ dàng
nhóm
người
cổ đại Homo
habilis được cho là có mối
quan hệ họ hàng với người Người cổ đại Người hiện đại
hiện đại tên là Homo sapiens.
Homo habilis Homo sapiens
Phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì?
Người cổ đại
Người hiện đại
-Thế giới sống rất đa dạng về số lượng loài và
môi trường sống
- Nếu không phân loại chúng ta rất dễ bị
nhầm lẫn tên gọi giữa các sinh vật
- Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác
định tên và quan hệ họ hàng giữa các sinh
vật được dễ dàng hơn.
- Sinh vật được phân chia thành những nhóm
lớn và các nhóm nhỏ dựa vào đặc điểm chung
của mỗi nhóm.
II. Thế giới sống được chia thành các giới
Giới là bậc phân loại cao nhất của
thế giới sống, bao gồm các sinh vật có
chung những đặc điểm về cấu trúc tế
bào, cấu tạo cơ thể, đặc điểm dinh
dưỡng và sinh sản.
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker,
1969), thế giới sống được chia
thành 5 giới: Khởi sinh, Nguyên
sinh, Nấm, Thực vật, Động vật.
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI :
Hệ thống phân loại 5 giới theo Uýt-ti-cơ.
Giới thực
vật
Giới nấm
Giới động
vật
Giới nguyên
sinh
TB nhân
thực
Giới khởi sinh
TB nhân sơ
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Bảng 14.1
Tên sinh vật
Bảng 14.1
Tên giới
Khởi sinh
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Nguyên sinh Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày…
Nấm
Thực vật
Động vật
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông…
Voi, rùa, chim, cá, mực...
Giới
Động vật
Giới
Thực vật
Giới
Nấm
Trùng roi
Trùng giày
Tảo xoắn
Giới nguyên sinh:
Tảo xoắn và Động vật nguyên
sinh
Giới nguyên sinh
Giới nguyên
sinh:
VK lam
VK Ecoli
Giới khởi sinh:
Vi khuẩn
xạ khuẩn
VK lactic
Giới khởi sinh
Câu 1: Phân loại các sinh vật dưới đây vào các nhóm
phù hợp:
1.Vi khuẩn, 2. Chim, 3. Trùng giày, 4. Trùng roi
5. Dương xỉ, 5. Chuồn chuồn, 8. Ếch, 9. Chó, 10.
Mực, 11. Rùa, 12. Rong, 13. Hướng dương, 14.
Rêu, 15. Nấm kim, 16. Thông, 17. Trùng biến
hình, 18. Vi khuẩn lam, 19. Nấm sò, 20. Tảo lục
đơn bào.
Nguyên Nấm Thực vật Động vật
Khởi
sinh
sinh
Tên giới
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
Tên sinh vật
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào …
Chi,
Bộ,
Giới,
Họ,
Giống
…
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới sống.
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống. 3, 4, 5, 6
Theo Uýt-ti-cơ (R.Whittaker, 1969), thế giới sống
5
được chia thành …giới.
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong
thế giới sống?
a. Thực vật b. Nấm. c. Động vật.
d.Nguyên sinh
vật .
Câu 5: Dương xỉ, rêu tường, thông thuộc giới nào trong
thế giới sống?
a. Thực vật b. Nấm. c. Động vật. d.Nguyên sinh vật .
Câu 6: Sinh vật nào sau đây không thuộc giới Nguyên
sinh?
a. Trùng biến b. Trùng roi. c. Rong. d. Vi khuẩn.
hình.
Mở rộng
Cấu tạo tế bào
• Nhân sơ
• Nhân thực
Mức độ tổ chức cơ thể
• Đơn bào
• Đa bào
Kiểu dinh dưỡng
• Tự dưỡng
• Dị dưỡng
II. Đặc điểm chính của mỗi giới
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
TT
Tên giới
Tên sinh vật
1
Giới Khởi sinh
Giới Nguyên
sinh
Giới Nấm
Giới Thực vật
Giới Động vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Trùng roi, rong, trùng biến hình, tảo lục đơn bào,
trùng giày
Nấm bụng dê, nấm sò
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông…
Voi, rùa, chim, cá, mực, chuồn chuồn, ếch..
2
3
4
5
Các bậc phân loại thế giới sống:
Giới
Ngàn
h
Lớp
Bộ
Họ
Chi
Loài
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh
vật có chung những đặc điểm cấu trúc tế bào,cấu tạo cơ
thể,đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Loài
Hoa li
Chi
Loa
kèn
Hổ đông Báo
dương
Họ
Bộ
Bách
hợp
Mèo
Hành
Lớp
Ngành
Một lá Hạt kín
mầm
Ăn thịt Thú
Dây
sống
Giới
Thực
vật
Động
vật
Sinh vật nhân
thực
Động vật
Ngành ĐV có dây
sống
Lớp ĐV có vú
Bộ ăn thịt
Họ chó
Giống
Loài
Giống
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
Homo
Sapiens
Homo
Homonidae
Primates: Linh
trưởng
Mammalia: ĐV có
vú
Chordata: ĐV có dây sống
Animalia: Động
Thế giới sống được phân chia theo các bậc phân loại:
Các bậc phân
loại thế giới
sống
Câu 2: Sắp xếp các bậc phân loại của thế giới sống theo
thứ tự từ thấp đến cao.
Giới
Chi (Giống) Bộ
Loài
Ngành Lớp Họ
Sắp xếp
Loài
Chi (Giống)
Họ
Bộ
Lớp
Ngành Giới
BTVN: Tra cứu tài liệu về bậc phân loại từ thấp
đến cao của một sinh vật mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc bài
+ Xem thông tin phần III sách giáo khoa trang 87
+ Làm BT SGK
 









Các ý kiến mới nhất