Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Nam
Ngày gửi: 08h:46' 06-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT-THCS ĐĂK LONG

GIÁO VIÊN: BÙI CÔNG NAM

KIỂM TRA BÀI CŨ
Nêu khái niệm mol, khối lượng mol và thể tích mol?

Trả lời:
- Mol là lượng chất có chứa N (6.1023 ) nguyên tử
hoặc phân tử của chất đó.
- Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính
bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó,
có trị số bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.  
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N
phân tử chất đó. Ở đktc, thể tích mol của các
chất khí đều bằng 22,4 lít.

Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ
TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
NHƯ THẾ NÀO?

1.Ví dụ:
Em có biết 0,5 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu gam?
Biết khối lượng mol của CO2 là 44g
Bài làm
Khối lượng của 0,5 mol CO2 là:

= 0,5 . 44 = 22 (g)

mCO
Ta đã biết: 1 mol phân tử CO2 có2khối lượng: 44 g

0,5 mol phân tử CO2 có khối lượng: x g
m
Từ đó có: x CO
= 20,5. 44 = 22 (g)

Ví dụ:
1 mol CO2 có khối lượng là 44 gam
Vậy 0,25 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
Và 3 mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
……………………………………………………………………..

Vậy n mol CO2 có khối lượng là bao nhiêu?
Bài làm
Khối lượng của 0,25
3 mol CO2 là:
Khối lượng của n mol CO2 là:

x

==11 (g)
132(g)
x
(g)

Vậy nếu gọi khối lượng chất là m, khối lượng mol chất
là M, số mol chất là n thì ta có: m = n . M (g)

2. Công thức:
m = n . M (g)

Rút ra:

Trong đó:
m: khối lượng chất (g).
n: số mol chất (mol).
M: khối lượng mol chất (g/mol).

m
n= M

(mol)

m
M= n

Đây chính là công thức chuyển
đổi giữa lượng chất (n) và khối
lượng chất (m)

(g/mol)

Từ công thức m = n . M
Muốn tính số mol (n) ta làm như thế nào?
và tính khối lượng mol (M) ta làm như thế nào?

KẾT LUẬN
1)Tìm khối lượng chất (m) khi biết số mol chất (n), ta tìm
khối lượng mol (M) của chất, sau đó áp dụng công thức:m =?
m = n . M (g)
2) Tìm số mol chất (n) khi biết khối lượng chất (m), ta tìm
khối lượng mol (M), sau đó áp dụng công thức: n = ?

m
n=
(mol)
M

3) Tìm khối lượng mol (M) khi biết số mol (n) và khối lượng
(m), ta áp dụng công thức: M = ?

M =m
(
g
/mol)
n

3. Bài tập vận dụng: DẠNG 1: TÍNH KHỐI LƯỢNG (m)
Bài 1. Tính khối lượng của 0,1 mol phân tử Cl 2 , biết
M Cl = 71g là:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:
2

A. 35,5 gam
B. 0,1 gam
C 7,1 gam
C.
D. 71 gam

Khối lượng của 0,1 mol Cl2 là:
m = n . M = 0,1 . 71 = 7,1 (g)

3. Bài tập vận dụng: DẠNG 2: TÍNH SỐ MOL CHẤT (n)
Bài 2. Tính số mol (n) của 16g Cu? Biết MCu = 64g.
Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:

16g Cu có số mol là:
A
A. 0,25 mol
B. 0,5 mol
C. 0,2 mol
D. 2 mol

16g Cu có số mol là:
m 16
n   0,25(mol )
M 64

3. Bài tập vận dụng: DẠNG 3: TÍNH KHỐI LƯỢNG MOL (M)
Bài 3. Tính khối lượng mol của chất A, biết rằng
n=0,5mol chất này có khối lượng m=28g? Chất này
là chất gì?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em chọn là đúng:

khối lượng mol của chất A là:
A. 54g - Mg
B. 14g - N
C. 64g -Cu
D
D. 56g - Fe

khối lượng mol của chất A là:

m 28
M  
56 g
n 0,5

Chất này chính là Fe

Bài 19. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ
TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
NHƯ THẾ NÀO?
II. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT
KHÍ NHƯ THẾ NÀO?

1.Ví dụ:
Em có biết 0,5 mol CO2 ở đktc có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài làm
0,5 mol
COtử2 ởCO
đktclà:
TaThể
đã tích
biết:của
1mol
phân
ở đktc có thể tích:22,4(l)
2

V CO= 0,5 . 22,4 = 11,2(l)
2
Vậy 0,5 mol phân tử CO2 ở đktc có thể tích: x (l)
V
Từ đó có: x =CO
0,5.
22,4 = 11,2(l)
2

Ví dụ:
(ở đktc)
1 mol CO2 có thể tích là: 22, 4(l)
Vậy 0,25 mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
Và 3 mol CO2 có thể tích là bao nhiêu lít?
……………………………………………………………………..

Vậy n mol CO2 có thể tích là bao nhiêu?
Bài làm
Thể tích của 0,25
3 mol CO2 là:
Thể tích của n mol CO2 là:

= 67,2(l)
5,6 (l)

x

x

Vậy nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí
(đktc), ta có: V = 22,4 . n (l)

2. Công thức:

Trong đó:
V: Là thể tích khí (lít).
V = n . 22,4 (l) Trong (đktc)
n: số mol chất (mol).
Đây là công thức chuyển đổi giữa lượng
V = n . 24 (l)
(đk thường)
chất(n) và thể tích của chất khí (V)

Suy ra:

V (mol) Đktc (00c-1atm)
n = 22,4

Trong điều kiện bình thường V= 24 . n (l)
Đk (20 c-1atm)
0

V
n  (mol )
24

Từ công thức V = n . 22,4 (đktc) và V = n . 24
(đkthường).
Muốn tính số mol (n) ta làm như thế nào?

Đây
là côngthức
thức chuyển
chuyển
I. Công
II. Đây
Cônglà thức
chuyển
đổi giữa
công
thức
chuyển
đổi
đổi
giữa
lượng
chất
(n)
đổi giữa khối lượng và thể tích chất khí và lượng chất
giữa lượng chất (n) và thể

khối
lượng
(m).
Dùng
lượng chất:
tích chất khí (V). Dùng để
để tính số mol chất khi
tính số mol chất khí khi
m và
nM.M ( g )
biết m
biết V ở đktc

m
n
(mol )
M

m
M  ( g / mol )
n

V n.22, 4(l )
V
n
(mol )
22, 4

THẢO LUẬN NHÓM
Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:
- Tính số mol của 8g O2 , biết M o2= 32g?
- 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?

Từ công thức chuyển đổi trên, em hãy cho biết:

- Số mol của 8g khí O2, biết M O2= 32g?
- 1,12 (l) khí A ở đktc có số mol là bao nhiêu ?
Giải
- Số mol của 8g khí O2 là:
m
8
n

0,25( mol )
M
32
- Số mol của 1,12 l khí A (ở đktc) là:

V
1,12(l )
nA 

0, 05(mol )
22, 4 22, 4(l / mol )

CỦNG CỐ
Câu 1. Khối lượng của n = 0,5mol H2O là bao
nhiêu? Biết M = 18(g/mol). Hãy chọn đáp án
HO
đúng?
2

A

18
S gam

B

0,5
S gam

C

10
S gam

D

Đ
9 gam

Khối lượng của 0,5 mol H2O:
m = n.M = 0,5 . 18 = 9 (g)

CỦNG CỐ
Câu 2. Số mol của m=28 gam Fe là bao nhiêu biết
MFe = 56(g/mol). Hãy chọn đáp án đúng?
A
B
C
D

28
S gam

Số mol của 28 gam Fe là:

0,5Đmol

m 28
1S
nmol
 0,5(mol )
Fe 
M 56

56Sgam

CỦNG CỐ
Câu 3. Thể tích của n=0,1 mol O2 ở (đktc) là:
A

2,24 l
Đ

B

S22,4 l

-

Thể tích của n=0,1mol O2 (đktc):

C
D

VO2= n . 22,4 = 0,1 . 22,4
S2,4 l
S 2,4

= 2,24 (l)

CỦNG CỐ
Câu 4. Số mol của V=3,36 lít khí oxi ở đktc là:
A
B
C
D

3,36
S gam

Số mol của 3,36 lít khí oxi ở đktc là:
0,2
S mol

V
3,36(l )
nO 

0,15(mol )
2 22, 4 22, 4(l / mol )
3,36
S lít

Đ mol
0,15

DẶN DÒ
Học thuộc các công thức chuyển đổi -Vận dụng giải bài tập

m n.M ( g )
Công thức chuyển đổi giữa lượng
chất (n) và khối lượng chất (m)

m
n
(mol )
M

m
M  ( g / mol )
n

V n.22, 4(l )
Công thức chuyển đổi giữa
lượng chất (n) và thể tích chất
khí (V) ở đktc.

V
n
(mol )
22, 4

DẶN DÒ
- Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 SGK trang 67
- Đọc và Chuẩn bị: Bài 20
468x90
 
Gửi ý kiến