Tuần 24. Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 14h:13' 06-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: pham the trung
Ngày gửi: 14h:13' 06-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I - Nhận xét
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ
nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ
người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không
biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm
đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi
thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các
ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng
rủ nhau bỏ cả vào rừng.
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao
chị khinh rẻ chúng tôi thế?
- Ta đẹp là do công cha công mẹ,
chứ đâu nhờ các ngươi.
Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ
cả vào rừng.
* Những từ nào chỉ người nói?
Chúng tôi, ta
* Những từ nào chỉ người nghe?
Chị, các ngươi
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
* Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Chúng
Bài
Đại 2từ: xưng
Theo hô
emlà
cách
từ được
xưngngười
hô củanói
mỗi
dùng
người
để tự
trong
chỉ đoạn
văn
mình
trên
haythể
chỉhiện
người
tháikhác
độ của
khingười
giao tiếp.
nói như thế nào ?
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị
khinh rẻ chúng tôi thế?
Thái độ tôn trọng, lịch sự
- Ta đẹp là do công cha công mẹ,
chứ đâu nhờ các ngươi.
Thái độ kiêu căng, thô lỗ, coi
thường người khác
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô trong
những trường hợp sau đây:
Gäi
TỰ XƯNG
Víi thÇy c«
thÇy, c«
em, con
Víi bè mÑ
bè, mÑ, ba, m¸
con
Víi anh chÞ
anh, chÞ
em
em
anh, chÞ
cËu, b¹n, Êy
t«i, tí, mình
Víi em
Víi b¹n bÌ
Trong giao tiếp, người Việt Nam dùng nhiều danh từ chỉ
người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác,
giới tính.
II - Ghi nhớ:
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, nó, chúng nó, mày, chúng
mày…
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới
tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
*Lưu ý: Đại từ xưng hô gồm:
Ngôi thứ nhất (Chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,
bọn tớ,…..
Ngôi thứ hai (Chỉ người nghe): cậu, bạn, mày, chúng mày,
các cậu, các bạn,….
Ngôi thứ ba (Chỉ người hay vật được nhắc tới): nó, chúng,
hắn,…
Xác định danh từ chỉ người và đại từ xưng hô trong
các câu trên:
Ông vò đầu Hoàng và bảo:
Danh từ
-Cháu của ông ngoan lắm! Cháu học bài xong chưa?
Đại từ Đại từ
Đại từ
III – Luyện tập
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm
của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa
đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai
hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em
một nửa đường đó.
*Thảo luận nhóm đôi:
- Tìm và gạch chân các đại từ xưng hô trong
SGK
- Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật
khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn.
- Đổi chéo SGK với bạn cùng bàn.
- Kiểm tra kết quả.
- Thống nhất với bạn đáp án đúng.
- Trưởng ban học tập mời đại diện một nhóm
lên trình bày kết quả.
- Trưởng ban học tập mời cô giáo cho ý kiến.
- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là
anh. Thái độ của rùa: tự
trọng, lịch sự với thỏ.
- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú
em. Thái độ của thỏ: kiêu căng,
coi thường rùa.
Bài 2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ trống trong
đoạn văn sau :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
1
- Tôi
và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu
2”
Tôi
Hú gọi: “Kìa cái trụ chống trời.
ngước nhìn lên. Trước
mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây
3 tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc
xanh. No
ngang sông,
ds mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
5 cao hơn tất cả những
4 cũng từng bay qua cái trụ đó. Nã
- T«i
6 ta thường gặp.
ống khói, những cột buồm, cột điện mà chóng
Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai
nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự
chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi,
chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, ....
2. Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn
dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô
để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, …
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe
và người được nhắc tới.
Chuẩn bị bài sau:
QUAN HỆ TỪ
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I - Nhận xét
Bài 1 :Trong số các từ xưng hô được in đậm dưới đây, những từ
nào chỉ người nói? Những từ nào chỉ người nghe? Từ nào chỉ
người hay vật được nhắc tới?
Ngày xưa có cô Hơ Bia đẹp nhưng rất lười, lại không
biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm
đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi
thế?
Hơ Bia giận dữ:
- Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứ đâu nhờ các
ngươi.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng
rủ nhau bỏ cả vào rừng.
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao
chị khinh rẻ chúng tôi thế?
- Ta đẹp là do công cha công mẹ,
chứ đâu nhờ các ngươi.
Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ
cả vào rừng.
* Những từ nào chỉ người nói?
Chúng tôi, ta
* Những từ nào chỉ người nghe?
Chị, các ngươi
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
* Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?
Chúng
Bài
Đại 2từ: xưng
Theo hô
emlà
cách
từ được
xưngngười
hô củanói
mỗi
dùng
người
để tự
trong
chỉ đoạn
văn
mình
trên
haythể
chỉhiện
người
tháikhác
độ của
khingười
giao tiếp.
nói như thế nào ?
- Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị
khinh rẻ chúng tôi thế?
Thái độ tôn trọng, lịch sự
- Ta đẹp là do công cha công mẹ,
chứ đâu nhờ các ngươi.
Thái độ kiêu căng, thô lỗ, coi
thường người khác
Bài 3 : Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô trong
những trường hợp sau đây:
Gäi
TỰ XƯNG
Víi thÇy c«
thÇy, c«
em, con
Víi bè mÑ
bè, mÑ, ba, m¸
con
Víi anh chÞ
anh, chÞ
em
em
anh, chÞ
cËu, b¹n, Êy
t«i, tí, mình
Víi em
Víi b¹n bÌ
Trong giao tiếp, người Việt Nam dùng nhiều danh từ chỉ
người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác,
giới tính.
II - Ghi nhớ:
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ
người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, nó, chúng nó, mày, chúng
mày…
2. Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ
chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới
tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
*Lưu ý: Đại từ xưng hô gồm:
Ngôi thứ nhất (Chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,
bọn tớ,…..
Ngôi thứ hai (Chỉ người nghe): cậu, bạn, mày, chúng mày,
các cậu, các bạn,….
Ngôi thứ ba (Chỉ người hay vật được nhắc tới): nó, chúng,
hắn,…
Xác định danh từ chỉ người và đại từ xưng hô trong
các câu trên:
Ông vò đầu Hoàng và bảo:
Danh từ
-Cháu của ông ngoan lắm! Cháu học bài xong chưa?
Đại từ Đại từ
Đại từ
III – Luyện tập
Bài 1. Tìm các đại từ xưng hô và nhận xét về thái độ, tình cảm
của nhân vật khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn sau:
Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một con rùa
đang cố sức tập chạy. Một con thỏ thấy thế liền mỉa mai:
- Đã gọi là chậm như rùa mà cũng đòi tập chạy à!
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi thử chạy thi coi ai
hơn!
Thỏ ngạc nhiên:
- Rùa mà dám chạy thi với thỏ sao? Ta chấp chú em
một nửa đường đó.
*Thảo luận nhóm đôi:
- Tìm và gạch chân các đại từ xưng hô trong
SGK
- Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật
khi dùng mỗi đại từ trong đoạn văn.
- Đổi chéo SGK với bạn cùng bàn.
- Kiểm tra kết quả.
- Thống nhất với bạn đáp án đúng.
- Trưởng ban học tập mời đại diện một nhóm
lên trình bày kết quả.
- Trưởng ban học tập mời cô giáo cho ý kiến.
- Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là
anh. Thái độ của rùa: tự
trọng, lịch sự với thỏ.
- Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú
em. Thái độ của thỏ: kiêu căng,
coi thường rùa.
Bài 2. Chọn các đại từ xưng hô tôi, nó, chúng ta thích hợp với mỗi chỗ trống trong
đoạn văn sau :
Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn:
1
- Tôi
và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn, chợt Tu
2”
Tôi
Hú gọi: “Kìa cái trụ chống trời.
ngước nhìn lên. Trước
mắt là những ống thép dọc ngang nối nhau chạy vút tận mây
3 tựa như một cái cầu xe lửa đồ sộ không phải bắc
xanh. No
ngang sông,
ds mà dựng đứng trên trời cao.
Thấy vậy, Bồ Các mới à lên một tiếng rồi thong thả nói
5 cao hơn tất cả những
4 cũng từng bay qua cái trụ đó. Nã
- T«i
6 ta thường gặp.
ống khói, những cột buồm, cột điện mà chóng
Đó là trụ điện cao thế mới được xây dựng.
Mọi người hiểu rõ sự thực, sung sướng thở phào. Ai
nấy cười to vì thấy Bồ Chao đã quá sợ sệt.
1. Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự
chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi,
chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó, ....
2. Bên cạnh các từ nói trên , người Việt Nam còn
dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô
để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,
anh, chị, em, cháu, thầy, bạn, …
3. Khi xưng hô, cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe
và người được nhắc tới.
Chuẩn bị bài sau:
QUAN HỆ TỪ
 







Các ý kiến mới nhất