Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đồng
Ngày gửi: 20h:30' 06-12-2022
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đồng
Ngày gửi: 20h:30' 06-12-2022
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
Câu ghép
(tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Tìm hiểu ví dụ sgk Trang 123
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh
của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa
là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng)
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Vế 1 Có lẽ tiếng Việt của chúng ta / đẹp.
Vế 2 bởi vì tâm hồn của người VN ta / rất đẹp
Vế 3 bởi vì …tới nay / là cao quý… rất đẹp.
Quan
hệ nhân quả (vế
1: chỉ
kết quả;
vế 2, 3:
chỉ
nguyên
nhân)
2. Ghi nhớ sgk/ T124
QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU GHÉP
Quan hệ nhân - quả
Quan hệ điều kiện - kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ giải thích
Quan hệ bổ sung
Quan hệ tiếp nối
Quan hệ đồng thời
Mỗi quan hệ thường đánh
dấu bằng những quan hệ từ ,
cặp quan hệ từ hoặc cặp từ
hô ứng nhất định. Em hãy
nối tên mối quan hệ với dấu
hiệu nhận biết (QHT/ Cặp
QHT) tương ứng
A. Các mối quan hệ
B. Dấu hiệu hình thức
2. Quan hệ điều kiện
a) Nếu ... thì... / Hễ…thì…
b) không những ... mà còn
3. Quan hệ tương phản
c) ... càng ... càng...
4. Quan hệ giải thích
d) Mặc dù (Tuy)... nhưng...
e) ... hay / hoặc ...
f) ... và/ rồi ...
1. Quan hệ tăng tiến
5. Quan hệ bổ sung
6. Quan hệ lựa chọn
7. Quan hệ tiếp nối
g) … nghĩa là…/ dấu (:)
8. Quan hệ nguyên nhân
h) vừa … vừa
9. Quan hệ đồng thời
i) Vì/ Tại/ Nhờ ... nên
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh
thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
(Quan hệ đồng thời)
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh
thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
( Quan hệ điều kiện - kết quả)
Dựa vào văn cảnh đề xác định quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu.
CÁCH XÁC ĐỊNH QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA
CÁC VẾ CÂU GHÉP
DỰA VÀO DẤU
HIỆU HÌNH THỨC
(CÁC TỪ NỐI)
DỰA VÀO VĂN CẢNH
HOẶC HOÀN CẢNH
GIAO TIẾP
BÀI TẬP
NHANH
Xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế
trong câu ghép sau
a. Không những chị ấy đẹp mà chị ấy còn giỏi giang.
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
c. Mình đọc hay tôi đọc?
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho nghỉ luôn.
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới.
i. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
a. Không những chị ấy đẹp
mà chị ấy còn giỏi giang.
Quan hệ bổ sung
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
Quan hệ nhân – quả
c. Mình đọc hay tôi đọc?
Quan hệ lựa chọn
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
Quan hệ giải thích
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
Quan hệ đồng thời
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho
nghỉ luôn.
Quan hệ điều kiện
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng
tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Quan hệ nguyên nhân
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp
càng lấn tới.
Quan hệ tăng tiến
i. Tuy rét vẫn kéo dài,
mùa xuân đã đến bên
bờ sông Lương.
Quan hệ tương phản
II. Luyện tập
KHỈ CON
QUA SÔNG
CHÚC MỪNG
Câu 1: Quan hệ tiếp nối; Câu 2: Quan hệ
nhân - quả (vế 1: nguyên nhân, vế 2: kết quả)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
sau, cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì: Hai người
giằng co, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp
vào vật nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu
hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho
một cái, ngã nhào ra thềm.
- Cô giáo giảng bài, chúng em chăm chú lắng nghe.
- Mình còn trực nhật hay bạn trực giúp mình với!
Đặt một câu ghép có quan hệ đồng thời
và một câu ghép có quan hệ lựa chọn.
a/ Nếu em học giỏi thì ba mẹ rất vui lòng.
b/ Nếu thời gian còn nhiều thì chúng tôi sẽ đi biển.
Điền thêm vế câu để tạo câu ghép có quan hệ
điều kiện- kết quả:
a/ Nếu em học giỏi thì...
b/ …thì chúng tôi sẽ đi biển.
Quan hệ điều kiện (giả thiết)
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
trong câu: Nếu trong kho lịch sử loài người xoá
các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh
loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu lại thì
cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào.
Quan hệ tiếp nối
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
trong câu thơ sau:
Nắng nhạt vàng, rồi chiều sẽ đi qua
Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy.
(Đợi chờ, Lê Phan Quỳnh)
Nếu chúng ta không hạn chế sử dụng bao
bì ni lông ngay hôm nay thì môi trường
sống của chúng ta sẽ bị hủy hoại.
Đặt 1 câu ghép cho bức tranh
sau và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong
câu ghép đó.
1. Hôm nay bạn hút thuốc lá, ngày mai bạn ra nghĩa
địa.
2. Chúng ta hãy tránh xa thuốc lá, vì thuốc lá là loại
ôn dịch gây chết người hàng loạt
Đặt 1 câu ghép cho bức tranh
sau và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong
câu ghép đó.
Câu ghép: câu 2, câu 3. Quan
hệ ý nghĩa giữa các vế là quan
hệ nhân - quả.
Xác định câu ghép, chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép trong đoạn trích: (1) Vào mùa sương, ngày ở Hạ
Long như ngắn lại. (2) Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột
buồm, sương tan, trời mới quang. (3) Buổi chiều, nắng vừa
nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sảnh)
Cho câu ghép sau, em hãy thêm các
từ nối để tạo ra các mối quan hệ ý
nghĩa khác nhau giữa hai vế câu:
“Dân giàu, nước mạnh”.
1. Nếu dân giàu thì nước mạnh. (điều kiện)
2. Vì dân giàu nên nước mạnh. (nhân - quả)
3. Dân càng giàu, nước càng mạnh. (tăng tiến)
4. Dân không những giàu mà nước còn mạnh. (bổ sung)
5. Dân giàu rồi nước mạnh. (tiếp nối)
6. Dân vừa giàu, nước vừa mạnh. (đồng thời)
Qua 2 cách nói sau, em hình dung nhân vật nói như
thế nào?
Cách 1: Thôi, u van con, u lạy con, con có thương
thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
Cách 2: Thôi! U van con. U lạy con. Con có thương
thầy, thương u. Con đi ngay bây giờ cho u.
Cách 1: Gợi cách nói kể lể, van xin tha thiết, nỗi đau thắt
lòng của chị Dậu.
Cách 2: Gợi cách nói nhát gừng, nghẹn ngào, ngắt quãng
của chị Dậu.
Hệ thống kiến thức về
câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các vế của
câu ghép
Học thuộc ghi nhớ.
A
Hướng
dẫn tự
học
D
B
Làm các bài tập còn lại.
C
Vận dụng sử dụng câu ghép
trong làm văn và giao tiếp.
Soạn bài: “Phương pháp thuyết
minh”
(tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
1. Tìm hiểu ví dụ sgk Trang 123
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của
người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh
của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa
là rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng)
Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau
Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì?
Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
Vế 1 Có lẽ tiếng Việt của chúng ta / đẹp.
Vế 2 bởi vì tâm hồn của người VN ta / rất đẹp
Vế 3 bởi vì …tới nay / là cao quý… rất đẹp.
Quan
hệ nhân quả (vế
1: chỉ
kết quả;
vế 2, 3:
chỉ
nguyên
nhân)
2. Ghi nhớ sgk/ T124
QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA CÁC VẾ CÂU GHÉP
Quan hệ nhân - quả
Quan hệ điều kiện - kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ lựa chọn
Quan hệ giải thích
Quan hệ bổ sung
Quan hệ tiếp nối
Quan hệ đồng thời
Mỗi quan hệ thường đánh
dấu bằng những quan hệ từ ,
cặp quan hệ từ hoặc cặp từ
hô ứng nhất định. Em hãy
nối tên mối quan hệ với dấu
hiệu nhận biết (QHT/ Cặp
QHT) tương ứng
A. Các mối quan hệ
B. Dấu hiệu hình thức
2. Quan hệ điều kiện
a) Nếu ... thì... / Hễ…thì…
b) không những ... mà còn
3. Quan hệ tương phản
c) ... càng ... càng...
4. Quan hệ giải thích
d) Mặc dù (Tuy)... nhưng...
e) ... hay / hoặc ...
f) ... và/ rồi ...
1. Quan hệ tăng tiến
5. Quan hệ bổ sung
6. Quan hệ lựa chọn
7. Quan hệ tiếp nối
g) … nghĩa là…/ dấu (:)
8. Quan hệ nguyên nhân
h) vừa … vừa
9. Quan hệ đồng thời
i) Vì/ Tại/ Nhờ ... nên
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh
thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
(Quan hệ đồng thời)
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh
thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
( Quan hệ điều kiện - kết quả)
Dựa vào văn cảnh đề xác định quan hệ ý nghĩa giữa
các vế câu.
CÁCH XÁC ĐỊNH QUAN HỆ Ý NGHĨA GIỮA
CÁC VẾ CÂU GHÉP
DỰA VÀO DẤU
HIỆU HÌNH THỨC
(CÁC TỪ NỐI)
DỰA VÀO VĂN CẢNH
HOẶC HOÀN CẢNH
GIAO TIẾP
BÀI TẬP
NHANH
Xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế
trong câu ghép sau
a. Không những chị ấy đẹp mà chị ấy còn giỏi giang.
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
c. Mình đọc hay tôi đọc?
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho nghỉ luôn.
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới.
i. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
a. Không những chị ấy đẹp
mà chị ấy còn giỏi giang.
Quan hệ bổ sung
b. Vì trời mưa nên đường trơn.
Quan hệ nhân – quả
c. Mình đọc hay tôi đọc?
Quan hệ lựa chọn
d. Hoa quỳnh nở nghĩa là đêm đã khuya.
Quan hệ giải thích
e. Chị không nói gì nữa và chị lại khóc.
Quan hệ đồng thời
f. Nếu em còn đi muộn nữa thì cô cho
nghỉ luôn.
Quan hệ điều kiện
g. Cảnh vật chung quanh tôi thay đổi, vì chính lòng
tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Quan hệ nguyên nhân
h. Ta càng nhân nhượng thực dân Pháp
càng lấn tới.
Quan hệ tăng tiến
i. Tuy rét vẫn kéo dài,
mùa xuân đã đến bên
bờ sông Lương.
Quan hệ tương phản
II. Luyện tập
KHỈ CON
QUA SÔNG
CHÚC MỪNG
Câu 1: Quan hệ tiếp nối; Câu 2: Quan hệ
nhân - quả (vế 1: nguyên nhân, vế 2: kết quả)
Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
sau, cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì: Hai người
giằng co, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp
vào vật nhau… Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu
hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho
một cái, ngã nhào ra thềm.
- Cô giáo giảng bài, chúng em chăm chú lắng nghe.
- Mình còn trực nhật hay bạn trực giúp mình với!
Đặt một câu ghép có quan hệ đồng thời
và một câu ghép có quan hệ lựa chọn.
a/ Nếu em học giỏi thì ba mẹ rất vui lòng.
b/ Nếu thời gian còn nhiều thì chúng tôi sẽ đi biển.
Điền thêm vế câu để tạo câu ghép có quan hệ
điều kiện- kết quả:
a/ Nếu em học giỏi thì...
b/ …thì chúng tôi sẽ đi biển.
Quan hệ điều kiện (giả thiết)
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
trong câu: Nếu trong kho lịch sử loài người xoá
các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh
loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu lại thì
cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào.
Quan hệ tiếp nối
Chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
trong câu thơ sau:
Nắng nhạt vàng, rồi chiều sẽ đi qua
Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy.
(Đợi chờ, Lê Phan Quỳnh)
Nếu chúng ta không hạn chế sử dụng bao
bì ni lông ngay hôm nay thì môi trường
sống của chúng ta sẽ bị hủy hoại.
Đặt 1 câu ghép cho bức tranh
sau và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong
câu ghép đó.
1. Hôm nay bạn hút thuốc lá, ngày mai bạn ra nghĩa
địa.
2. Chúng ta hãy tránh xa thuốc lá, vì thuốc lá là loại
ôn dịch gây chết người hàng loạt
Đặt 1 câu ghép cho bức tranh
sau và chỉ ra mối quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong
câu ghép đó.
Câu ghép: câu 2, câu 3. Quan
hệ ý nghĩa giữa các vế là quan
hệ nhân - quả.
Xác định câu ghép, chỉ ra quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu ghép trong đoạn trích: (1) Vào mùa sương, ngày ở Hạ
Long như ngắn lại. (2) Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột
buồm, sương tan, trời mới quang. (3) Buổi chiều, nắng vừa
nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (Thi Sảnh)
Cho câu ghép sau, em hãy thêm các
từ nối để tạo ra các mối quan hệ ý
nghĩa khác nhau giữa hai vế câu:
“Dân giàu, nước mạnh”.
1. Nếu dân giàu thì nước mạnh. (điều kiện)
2. Vì dân giàu nên nước mạnh. (nhân - quả)
3. Dân càng giàu, nước càng mạnh. (tăng tiến)
4. Dân không những giàu mà nước còn mạnh. (bổ sung)
5. Dân giàu rồi nước mạnh. (tiếp nối)
6. Dân vừa giàu, nước vừa mạnh. (đồng thời)
Qua 2 cách nói sau, em hình dung nhân vật nói như
thế nào?
Cách 1: Thôi, u van con, u lạy con, con có thương
thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
Cách 2: Thôi! U van con. U lạy con. Con có thương
thầy, thương u. Con đi ngay bây giờ cho u.
Cách 1: Gợi cách nói kể lể, van xin tha thiết, nỗi đau thắt
lòng của chị Dậu.
Cách 2: Gợi cách nói nhát gừng, nghẹn ngào, ngắt quãng
của chị Dậu.
Hệ thống kiến thức về
câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các vế của
câu ghép
Học thuộc ghi nhớ.
A
Hướng
dẫn tự
học
D
B
Làm các bài tập còn lại.
C
Vận dụng sử dụng câu ghép
trong làm văn và giao tiếp.
Soạn bài: “Phương pháp thuyết
minh”
 









Các ý kiến mới nhất