Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Có
Ngày gửi: 21h:55' 06-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 678
Số lượt thích: 0 người
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM!
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
Email: nguyenthiphuong.thcslbhh@quangtri.edu.vn
Zalo: 0914860595
Đơn vị : Trường THCS Lao Bảo

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

Việcmuộn
nghiên
truyền
- Người sinh sản
vàcứu
đẻ ítdicon
người gặp những khó
- Vì lí do xã hội, không
thểnào?
áp dụng các phương pháp
khăn
lai và gây đột biến

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. Nghiên cứu phả hệ
Chỉ nam
Chỉ nữ

}

Hai trạng thái đối lập của
cùng một tính trạng.
Biểu thị kết hôn (Vợ
chồng)

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

Ví dụ 1: Quan sát hình 28.1a, b và cho biết:
1. Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là trội?
2. Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới giới
Đời ông bà (P)
tính hay không? Tại sao? aa aa
Đời con (F1)
Đời ông bà (P)
Đời cháu (F2)

Đời con (F1)

aa

Đời cháu (F2)

b
a
Hình 28.1. Sơ đồ phả hệ của hai gia đình
a (có bà ngoại mắt nâu) và b (có ông nội mắt nâu)

aa

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

HOẠT ĐỘNG NHÓM 3'
Ví dụ 2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định.
Người vợ không mắc bệnh
lấy chồng không mắc
bệnh
sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai
1. Vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên?
2. Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy
định?
3. Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan đến
giới tính hay không? Tại sao?

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

Quy ước: A: không mắc bệnh, a: mắc bệnh
Người mắc bệnh : XaY, XaXa
Người bình thường: XAY, XAXA, XAXa
Sơ đồ lai
P: XAXa (Bình thường)

x

XAY (Bình thường)

Gp: XA , Xa
F1:

XA , Y
XAXA : XAY : XAXa : XaY
3 bình thường:

1 bị bệnh (nam)

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

Phương pháp nghiên cứu
phả hệ là gì?

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
EM CÓ BIẾT

Ở người:

- Các tính trạng trội: da đen, mắt nâu, môi dày, răng
vẩu, lông mi dài, mũi cong, tóc quăn, …
- Các tính trạng lặn: da trắng, mắt đen, môi mỏng,
răng đều, lông mi ngắn, mũi thẳng, tóc thẳng …
- Các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn
… được di truyền theo gen đột biến trội.
- Bạch tạng, câm điếc bẩm sinh được di truyền theo
gen đột biến lặn.
- Bệnh mù màu đỏ và lục, máu khó đông di truyền liên
kết với giới tính…

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. Nghiên cứu phả hệ

II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Trẻ đồng sinh là gì?
Sinh
Sinh

Sinhđôi
sáu

- Trẻ đồng sinh: Là trẻ sinh ra cùng một lần sinh .

Sinh năm
ba
Sinh

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. Nghiên cứu phả hệ

II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

Trẻ đồng sinh cùng trứng

Trẻ đồng sinh khác trứng

HOÀN THÀNH BẢNG SAU THEO CĂP
Đặc điểm

Trẻ đồng sinh
cùng trứng

- Số trứng + Số tinh
1 + 1 → 1 hợp tử
trùng → hợp tử
Cùng kiểu gen
- Kiểu gen
- Kiểu hình
- Giới tính

Giống nhau
Cùng giới

Trẻ đồng sinh khác
trứng
2 + 2 → 2 hợp tử
Khác kiểu gen
Khác nhau
Cùng giới hoặc khác giới

Đặc
Đặcđiểm
điểm của
củatrẻ
trẻđồng
đồngsinh
sinhcùng
khác trứng?
trứng?

EM CÓ BIẾT

Trẻ sinh đôi cùng trứng dính nhau

.

Cặp
Cặp
sinh
sinh
đôiđôi
2 khác
có khả
nhau
năng
vềthần
màugiao
da và
cách
màucảm
tóc
Làm thí nghiệm trên người này người kia bị ảnh hưởng

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. Nghiên cứu phả hệ

II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh

Câu chuyện
Phú

Cường

Phú và Cường là hai anh em
sinh đôi cùng trứng
Phú được nuôi
ở thành phố
Hồ Chí Minh

Phú có:
Nước da rám nắng
Nói giọng miền Nam
Cao hơn 10 cm

Giống nhau như hai giọt nước:
- Mái tóc đen và hơi quăn
- Mũi dọc dừa.
- Mắt đen.
Tính trạng chất
lượng
Sau 30 năm họ
khác nhau rõ rệt
như sau:
Tính trạng số lượng

Cường được nuôi
ở thành phố
Hà Nội

Cường có:
Nước da trắng
Nói giọng miền Bắc
Thấp hơn 10 cm.

TIẾT 30: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. Nghiên cứu phả hệ

II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh

1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò kiểu gen
và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
- Hiểu rỏ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với
tính trạng số lượng và chất lượng.

Mai và Lan là hai trẻ đồng sinh cùng trứng, có
cùng nhóm máu và nhiều sở thích giống nhau. Đến
tuổi đi học, cả hai đều được cô giáo nhận xét là thông
minh và có năng khiếu toán học.
Càng lên lớp trên Mai càng chăm học, ngoan
ngoãn; còn Lan mải chơi không nghe lời ba mẹ, thầy
cô. Mai thi đậu vào một trường chuyên cấp III và được
chọn vào đội tuyển học sinh giỏi toán. Lan thì không
đậu cấp III nên phải học ở một trường dân lập.
a. Tính trạng năng khiếu Toán học ở Mai và Lan do kiểu
gen quyết định hay chịu ảnh hưởng của môi trường là chủ
yếu?
b. Qua tình huống trên em rút ra bài học gì cho bản thân?

1

2

3

4

Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm các bài tập trong SGK vào vở bài tập
- Ôn lại các bài học từ chương1 đến chương 5 để
chuẩn bị kiểm tra HKI

Câu 1: Phương pháp nào dưới đây không được
sử dụng để nghiên cứu di truyền người?
A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ
B. Phương pháp lai phân tích
C. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
D. Phương pháp nghiên cứu tế bào

Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất)
Một trong những đặc điểm di truyền của trẻ
đồng sinh cùng trứng là:
A. Có cùng kiểu gen
B. Có cùng giới tính
C. Có cùng giới tính hoặc khác giới tính
D. Có cùng kiểu gen và cùng giới tính

Câu 3: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn nằm trên nhiễm
sắc thể thường qui định.
Cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh ra một người
con trai bình thường và một con gái bạch tạng. Cậu con trai
này lớn lên lấy vợ bình thường lại sinh được một con gái
bình thường và một con trai bạch tạng.
Nếu kí hiệu :
Bình thường
Bị bạch tạng
Sơ đồ phả hệ của gia đình nói trên là:
Ðời bố, mẹ (P)
Ðời con (F1)
Ðời cháu (F2)

a

b

Câu 4: Biết:

Bình thường
Mắc bệnh máu khó đông
Hãy đọc sơ đồ phả hệ sau:
Đời ông bà (P)
Đời con (F1)
Đời cháu (F2)
468x90
 
Gửi ý kiến