Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị An
Ngày gửi: 11h:11' 07-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị An
Ngày gửi: 11h:11' 07-12-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
H.Quan sát những hình ảnh trên em nghĩ đến những nhân vật trong tác
phẩm nào? Qua bức tranh em thấy họ ntn?
Tiết 98 Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn
Du)
Đoạn trích nằm ở phần đầu Truyện Kiều (Gặp gỡ
và đính ước)
- Gồm 24 câu thơ: từ câu 15 -> câu 38
(trong 3254 câu toàn TP)
- PTBĐ: MT kết hợp với TS và BC
* Đại ý: Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp của chị em
Kiều như ngầm dự báo số phận của họ
HĐ cá nhân 2'- chia sẻ
H. Xác định bố cục, nội dung từng phần
trong đoạn trích? Nhận xét về bố cục- kết
cấu, kết cấu ấy liên quan ntn đến trình tự
miêu tả n/v của t/g'? Căn cứ vào số câu, hãy
cho biết nội dung trọng tâm nằm ở phần
nào?
II.Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp và tài năng của
Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống và phẩm cách của hai
chị em.
=>NX: Thông thường giới thiệu về gia đình, người ta thường giới
thiệu theo trình tự chị trước, em sau. Nhưng ở đây tác giả g/t TV
trước rồi mới đến TV. Đây là dụng ý NT của tác giả. Tả Vân
trước Kiều, Kiều tả nhiều hơn dụng ý NT nổi bật Kiều là n/vật
chính.
- Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một thể thống nhất, giống
như bố cục của một bài văn miêu tả, chứng tỏ bút pháp cổ điển
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
- HĐN cặp đôi 4'- chia sẻ
H: Trong 4 câu thơ đầu tác giả giới
thiệu vẻ đẹp chung của 2 chị em Thuý
Kiều qua những từ ngữ hình ảnh nào?
Em hiểu ntn về những hình ảnh ấy?
H: T/g đã s/d BPNT gì ? Phân tích tác
dụng của các BPNT đó? Qua đó em có
cảm nhận gì về vẻ đẹp chung của hai
chị em TK?
Từ
HánViệt
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
ước lệ, AD
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đốí, thành ngữ
-> Tự sự kết hợp với MT, hình
ảnh ẩn dụ, bút pháp ước lệ,
thành ngữ, kết cấu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
=>Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị em TK. Mỗi người một vẻ
đẹp riêng song đều đạt đến độ hoàn mĩ.
Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
- HĐN cặp đôi 3' -> Báo
cáo, chia sẻ
H: Tìm những từ ngữ, hình
ảnh khắc hoạ vẻ đẹp của
Thuý Vân? Em hiểu ntn về
những hình ảnh ấy? Tác
giả đã s/d BPNTgì, tác
dụng của các BP NT đó?
Qua đó em nhận xét về
nhan sắc và tính cách của
TV?
+ trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác hẳn
mọi người. (câu thơ vừa gt vừa khái quát đặc điểm n/v)
+ khuôn trăng đầy đặn, : ý nói khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn, đẹp
như mặt trăng rằm;
+nét ngài nở nang:lông mày cong, đậm, sắc nét như con ngài
(mắt phượng, mày ngài).
+hoa cười, : miệng cười tươi tắn như hoa,
+ ngọc thốt: tiếng nói trong như ngọc.
+ Mây thua nước tóc:mái tóc đen, mềm, óng ả, bồng bềnh hơn
mây
+ tuyết nhường màu da: nước da trắng, mịn hơn tuyết.
=> Bằng bút pháp ước lệ, ẩn dụ tượng trưng, so
sánh, nhân hoá, miêu tả, liệt kê, tiểu đối, miêu tả từ
KQ đến cụ thể
HĐN cặp đôi 5'- chia sẻ
Tìm các từ ngữ diễn tả về sắc đẹp, tài năng, tình cảm ở Kiều?
NX về nghệ thuật? Cảm nhận về TK?
*Sắc đẹp
Kiều càng sắc sảo mặn mà, NT đòn bẩy TK
So bề tài sắc lại là phần hơn: đẹp hơn nhiều
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
=>Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
* Tài năng, tình cảm
+ Thông minh
+ thi, hoạ, ca ngâm
+ Cung thương làu bậc ngũ âm
+ ăn đứt hồ cầm một chương
+ Lựa nên chương “Bạc mệnh”( đa cảm)
-> Liệt
kê, tiểu đối
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
=>Kiều là người con gái có tài năng đa dạng, tột đỉnh, hơn
hẳn mọi người( Đa tài), đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm
thẩm mĩ phong kiến, đa cảm,ngầm báo trước 1 c/đ bể dâu,
một thiên bạc mệnh của nàng sau này.
THẢO LUẬN N 4 -5' chia sẻ
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
3. Cuộc sống và nhân cách của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
=>Từ ngữ chọn lọc, ẩn dụ, thành ngữ
-> Cuộc sống cua hai chi em phong lưu, yên bình, khuôn phép, mẫu mực, gia
giáo.
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, Ẩn dụ,
so sánh, NH, LK, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên
để gợi tả vẻ đẹp của con người.
2. Nội dung:
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của
con người và dự cảm về kiếp người tài
hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng
nhân văn ở Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Trích trong phần mở đầu của
“Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và
đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong
tổng số 3254 câu thơ của truyện.
Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một thể
thống nhất chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu
luyện của tác giả.
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
b. Tài, tình:
Tài năng
Liệt kê
tuyệt đỉnh.
* Kiều đẹp vẹn toàn:
Bạc mệnh
sắc- tài- tình
4. Cuộc sống của hai chị em.
Thúy Kiều và Thúy Vân có
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Thành
Vẻ đẹp thanh tao,
Dùng từ Hán
nếp sống gia phong khuôn
ngữ,
trong trắng, vẹn
Việt, bút pháp
phép, đúng đắn, chuẩn mực.
ẩn
toàn
nhưng
cũng
rất
ước lệ, so sánh,
dụ…
khác biệt của Thúy
ẩn dụ, tiểu đối.
Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng Đoan trang, phúc
trưng, so sánh, nhân hậu dự báo một
hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu cuộc đời bình yên,
hạnh phúc.
đối, dùng từ Hán Việt.
Chị em Thúy Kiều
Hướng dẫn về nhà
* BC- Thuộc lòng đoạn trích.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai bức chân dung Thuý Vân
và Thuý Kiều qua đoạn trích.
* BM- Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
phẩm nào? Qua bức tranh em thấy họ ntn?
Tiết 98 Văn bản:
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn
Du)
Đoạn trích nằm ở phần đầu Truyện Kiều (Gặp gỡ
và đính ước)
- Gồm 24 câu thơ: từ câu 15 -> câu 38
(trong 3254 câu toàn TP)
- PTBĐ: MT kết hợp với TS và BC
* Đại ý: Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp của chị em
Kiều như ngầm dự báo số phận của họ
HĐ cá nhân 2'- chia sẻ
H. Xác định bố cục, nội dung từng phần
trong đoạn trích? Nhận xét về bố cục- kết
cấu, kết cấu ấy liên quan ntn đến trình tự
miêu tả n/v của t/g'? Căn cứ vào số câu, hãy
cho biết nội dung trọng tâm nằm ở phần
nào?
II.Bố cục: 4 phần
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp và tài năng của
Thuý Kiều
- 4 câu cuối: Cuộc sống và phẩm cách của hai
chị em.
=>NX: Thông thường giới thiệu về gia đình, người ta thường giới
thiệu theo trình tự chị trước, em sau. Nhưng ở đây tác giả g/t TV
trước rồi mới đến TV. Đây là dụng ý NT của tác giả. Tả Vân
trước Kiều, Kiều tả nhiều hơn dụng ý NT nổi bật Kiều là n/vật
chính.
- Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một thể thống nhất, giống
như bố cục của một bài văn miêu tả, chứng tỏ bút pháp cổ điển
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
- HĐN cặp đôi 4'- chia sẻ
H: Trong 4 câu thơ đầu tác giả giới
thiệu vẻ đẹp chung của 2 chị em Thuý
Kiều qua những từ ngữ hình ảnh nào?
Em hiểu ntn về những hình ảnh ấy?
H: T/g đã s/d BPNT gì ? Phân tích tác
dụng của các BPNT đó? Qua đó em có
cảm nhận gì về vẻ đẹp chung của hai
chị em TK?
Từ
HánViệt
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
ước lệ, AD
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đốí, thành ngữ
-> Tự sự kết hợp với MT, hình
ảnh ẩn dụ, bút pháp ước lệ,
thành ngữ, kết cấu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
=>Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị em TK. Mỗi người một vẻ
đẹp riêng song đều đạt đến độ hoàn mĩ.
Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
- HĐN cặp đôi 3' -> Báo
cáo, chia sẻ
H: Tìm những từ ngữ, hình
ảnh khắc hoạ vẻ đẹp của
Thuý Vân? Em hiểu ntn về
những hình ảnh ấy? Tác
giả đã s/d BPNTgì, tác
dụng của các BP NT đó?
Qua đó em nhận xét về
nhan sắc và tính cách của
TV?
+ trang trọng khác vời: vẻ đẹp cao sang, quý phái, khác hẳn
mọi người. (câu thơ vừa gt vừa khái quát đặc điểm n/v)
+ khuôn trăng đầy đặn, : ý nói khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn, đẹp
như mặt trăng rằm;
+nét ngài nở nang:lông mày cong, đậm, sắc nét như con ngài
(mắt phượng, mày ngài).
+hoa cười, : miệng cười tươi tắn như hoa,
+ ngọc thốt: tiếng nói trong như ngọc.
+ Mây thua nước tóc:mái tóc đen, mềm, óng ả, bồng bềnh hơn
mây
+ tuyết nhường màu da: nước da trắng, mịn hơn tuyết.
=> Bằng bút pháp ước lệ, ẩn dụ tượng trưng, so
sánh, nhân hoá, miêu tả, liệt kê, tiểu đối, miêu tả từ
KQ đến cụ thể
HĐN cặp đôi 5'- chia sẻ
Tìm các từ ngữ diễn tả về sắc đẹp, tài năng, tình cảm ở Kiều?
NX về nghệ thuật? Cảm nhận về TK?
*Sắc đẹp
Kiều càng sắc sảo mặn mà, NT đòn bẩy TK
So bề tài sắc lại là phần hơn: đẹp hơn nhiều
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
=>Ẩn dụ, nhân hóa, thành ngữ, điển cố.
* Tài năng, tình cảm
+ Thông minh
+ thi, hoạ, ca ngâm
+ Cung thương làu bậc ngũ âm
+ ăn đứt hồ cầm một chương
+ Lựa nên chương “Bạc mệnh”( đa cảm)
-> Liệt
kê, tiểu đối
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
=>Kiều là người con gái có tài năng đa dạng, tột đỉnh, hơn
hẳn mọi người( Đa tài), đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm
thẩm mĩ phong kiến, đa cảm,ngầm báo trước 1 c/đ bể dâu,
một thiên bạc mệnh của nàng sau này.
THẢO LUẬN N 4 -5' chia sẻ
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
3. Cuộc sống và nhân cách của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
=>Từ ngữ chọn lọc, ẩn dụ, thành ngữ
-> Cuộc sống cua hai chi em phong lưu, yên bình, khuôn phép, mẫu mực, gia
giáo.
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, Ẩn dụ,
so sánh, NH, LK, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên
để gợi tả vẻ đẹp của con người.
2. Nội dung:
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của
con người và dự cảm về kiếp người tài
hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng
nhân văn ở Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
3. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
a. Sắc:
Trích trong phần mở đầu của
“Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và
đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong
tổng số 3254 câu thơ của truyện.
Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một thể
thống nhất chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu
luyện của tác giả.
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
b. Tài, tình:
Tài năng
Liệt kê
tuyệt đỉnh.
* Kiều đẹp vẹn toàn:
Bạc mệnh
sắc- tài- tình
4. Cuộc sống của hai chị em.
Thúy Kiều và Thúy Vân có
1. Vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều
Thành
Vẻ đẹp thanh tao,
Dùng từ Hán
nếp sống gia phong khuôn
ngữ,
trong trắng, vẹn
Việt, bút pháp
phép, đúng đắn, chuẩn mực.
ẩn
toàn
nhưng
cũng
rất
ước lệ, so sánh,
dụ…
khác biệt của Thúy
ẩn dụ, tiểu đối.
Kiều và Thúy Vân
2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng Đoan trang, phúc
trưng, so sánh, nhân hậu dự báo một
hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu cuộc đời bình yên,
hạnh phúc.
đối, dùng từ Hán Việt.
Chị em Thúy Kiều
Hướng dẫn về nhà
* BC- Thuộc lòng đoạn trích.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về hai bức chân dung Thuý Vân
và Thuý Kiều qua đoạn trích.
* BM- Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
 







Các ý kiến mới nhất