Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoai Thu
Ngày gửi: 21h:20' 07-12-2022
Dung lượng: 781.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Trò chơi ô chữ
1

V



N

T



C

E

C

T

Ơ

Á

V
N

T

Í

H

T

N
R



N

G

L



C

L



C

M

A

S

Á

T

2
3
4
5

Q

U

HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CƠ HỌC
Chuyển
động cơ
học
 Chuyển động cơ
học.
Tính tương đối của
chuyển động, đứng
yên.
 Vận tốc.
- Chuyển động đều,
chuyển động không
đều.

Lực

Các yếu tố của lực,
biểu diễn lực
 Sự cân bằng lực.
- Lực quán tính.
- Lực ma sát.
 Áp lực, áp suất.


Nhóm 1
1. Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ ?
2. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính chất
tương đối? Cho ví dụ minh họa?
3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của
chuyển động?
Cách xác định độ lớn của vận tốc?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?

Nhóm 2
4. Em hiểu như thế nào là chuyển động đều,
chuyển động không đều? Viết công thức tính vận
tốc trung bình của chuyển động không đều?
5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc ?
Nêu ví dụ minh họa
6. Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ? Nêu cách biểu diễn
lực và minh họa cách biểu diễn lực bằng véctơ?

Nhóm 3
7. Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác
dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
8. Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính?
9. Giải thích hiện tượng khi đặt một cốc nước lên tờ
giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc
vẫn đứng yên?

Nhóm 4
10. Lực ma sát suất hiện khi nào ? Nêu thí dụ về lực ma

sát.

11.Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì? Nêu một ví dụ cho
thấy lợi ích của ma sát nghỉ?
12. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào ?
Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.

Hết giờ

Nhóm 1

1. Chuyển động cơ học là gì ? Cho ví dụ ?
 Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo
thời gian so với vật khác.
2. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối?
Cho ví dụ minh họa?
Vì vật được xem là chuyển động hay đứng yên còn tùy
thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Ví dụ:
3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
Cách xác định độ lớn của vận tốc?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được
trong 1 đơn vị thời gian.

s
Công thức: v 
t

Đơn vị hợp pháp của vận tốc: m/s và km/h

Nhóm 2

4. Em hiểu như thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?

 

5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc ? Nêu ví dụ minh họa
 Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.
6. Vì sao nói lực là một đại lượng vec tơ? Nêu cách biểu diễn lực và minh
họa cách biểu diễn lực bằng véctơ?
- Lực là một đại lượng véc tơ vì vừa có độ lớn, phương, chiều và điểm đặt.
Biểu diễn bằng mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật.
+ Phương và chiều của mũi tên là phương và chiều của lực tác
dụng.

Minh họa cách biểu diễn lực bằng véctơ.

Điể

ặt
đ
m
10 N

A
Cường độ

Ph
và ương
c hi
ều
F

Nhóm 3

7. Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các
lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ
bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược
nhau.
Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:
a) Đứng yên khi vật đang đứng yên.
8. Nêu
2 thí dụ chứng
tỏ vậtđều
có quán
tính?
b) Chuyển
động thẳng
khi vật
đang chuyển động.
9. Giải thích hiện tượng khi đặt một cốc nước lên tờ giấy
mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng
yên?
Mọi vật đều có quán tính, vì vậy khi giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy
cốc, do còn quán tính đứng yên, cốc nước chưa kịp thay đổi trạng
thái của mình nên cốc nước vẫn đứng yên.

Nhóm 4

10. Lực ma sát suất hiện khi nào ? Nêu thí dụ về lực ma sát.
- Lực ma sát suất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt
một vật khác.
- Ta đẩy bàn học sinh trên nền nhà giữa chân bàn và nền nhà xuất
hiện lực ma sát trượt.
11.Lực ma sát nghỉ có tác dụng gì? Nêu một ví dụ cho thấy lợi ích
của ma sát nghỉ?
Lực ma sát nghỉ có tác dụng giữ cho vật đứng yên. Ví dụ nhờ
có ma sát nghỉ mà tay ta cầm được mọi vật.
12. Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào ?
Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.
 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác
dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất: pF=
S
Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1N/m2.

A. LÍ THUYẾT
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất

1. Hai lực được gọi là cân bằng khi.
A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm
trên một đương thẳng, ngược chiều nhau .
Tiếcquá¸
quá¸
Hoan
! Em
hô chọn
. chọn
. . ! Đúng
sairồi.
rồi.
rồi . . . !
. .. !. Em
sai
Tiếc

A. LÍ THUYẾT
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
2. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị.

A. Ngã về phía sau.
B. Nghiêng người sang trái.
C. Nghiêng người sang phải.
D. Xô người về phía trước .
TiÕc
. . .! !Em
sai
Tiếcqu¸
qu¸
Em.chän
sairåi.
råi.. . . !
Hoan
h«.
.chän
! ®óng
råi

A. LÍ THUYẾT
B. VẬN DỤNG

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
3. Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi
ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau
đây là đúng.

A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.

Ti
ếcqu¸
qu¸Hoan
....!!Em
Em
chän
sai
sairåi.
råi
TiÕc
h«.chän
. . ! ®óng
råi. . . . !

B. VẬN DỤNG
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
II. Trả lời câu hỏi
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường
chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này?

 Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so
với ôtô và người trên xe.
2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng
vải hay cao su?
 Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma sát này
giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.
3. Tìm một thí dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào
độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
 Dùng dao sắc (diện tích nhỏ), và ấn mạnh dao (áp lực lớn) thì
vật dễ bị cắt hơn.

B. VẬN DỤNG

III. Bài tập

1. Một người đi xe đạp xuống
một cái dốc dài 100m hết 25s.
Xuống hết dốc, xe lăn tiếp 50m
trong 20s rồi mới dừng hẳn.
Tính vận tốc trung bình của
người đi xe trên mỗi đoạn
đường và trên cả đoạn đường.
Tóm
tắt

AB = s1 = 100 (m)
tAB = t1 = 25 (s)
BC = s2 = 50 (m)
tBC = t2 = 20 (s)
vAB= ? (m/s) ; vBC= ?(m/s)
vAC= ? (m/s)

A

Giải
Ta có: vtb =

s
t

B

Vận tốc trung bình trên quãng đường AB

100
vAB =
25

= 4 (m/s)

Vận tốc trung bình trên quãng đường BC

50
vBC20
=

= 2,5 (m/s)

Vận tốc trung bình trên quãng đường AC
100 + 50
vAC 25
= + 20
= 3,33 (m/s)

C

B. BÀI TẬP
Bài 4. Biểu diễn các vec tơ lực sau đây:
a. Trọng lực tác dụng lên vật có khối
lượng 1kg, tỉ xích tùy chọn.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: thẳng đứng.
- Chiều: từ trên xuống dưới.
- Độ lớn: P= 10N ứng với 2 đoạn,
mỗi đoạn 5N.

A

b. Lực kéo tác dụng lên một xà lan có độ lớn
3000N; theo phương ngang, chiều từ phải
sang trái, tỉ xích 0,5cm ứng với 500N.
- Điểm đặt : vào trọng tâm của vật.
- Phương: nằm ngang.
- Chiều: từ phải sang trái.
- Độ lớn: P= 3000N ứng với 6 đoạn, mỗi
đoạn 500N.

F2
F1

B

Hướng dẫn về nhà:
-

Học thuộc các phần ghi nhớ (SGK)

-

Trả lời lại các câu hỏi trong SGK (bài ôn tập)

-

Làm hết các bài tập trong SBT.

-

Chuẩn bị tốt kiến thức và dụng cụ học tập để giờ sau
đánh giá giữa kì I.

1

V



N

T



C

Quãng đường đi được
trong 1 giây được gọi là
gì?

2

V



N

T



C

Một đại lượng có phương, chiều, độ
lớn thì được gọi là đại lượng gì?

3

Q

U

Á

N

T

Í

N

H

Khi có lực tác dụng, mọi vật
không thay đổi vận tốc đột ngột
được là do có:

4

Q

U

Á

N

T

Í

N

Đây là một nguyên nhân làm
thay đổi vận tốc của vật khi
chuyển động.

H

5

Q

U

Á

N

T

Í

N

Lực này chỉ xuất hiện giữa hai
mặt tiếp xúc của vật.

H
 
Gửi ý kiến