Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 21. Hô hấp tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TrUong Quang Hau (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:03' 10-12-2022
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: TrUong Quang Hau (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:03' 10-12-2022
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21: HÔ HẤP TẾ BÀO
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Hô hấp tế bào là gì?
I. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá
trình tế bào phân giải
chất hữu cơ giải phóng
ra năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống
của cơ thể.
Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các
sản phẩm được tạo ra từ quá trình này?
I. Hô hấp tế bào
- Các chất tham gia vào
quá trình hô hấp tế bào:
Chất hữu cơ và Oxygen
- Sản phẩm của quá trình
hô hấp tế bào: Carbon
dioxide, ATP và nước
Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào
trong hoạt động sống của sinh vật ?
- Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào
sẽ giải phóng năng lượng từ việc
phân giải các chất hữu cơ, cung
cấp năng lượng cho hoạt động
sống của sinh vật.
Tại sao khi chúng ta vận động mạnh, cơ thể chúng
ta nóng lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng cao?
- Tốc độ hô hấp tế bào nhanh hay chậm phụ
thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
- Hô hấp tế bào diễn ra trong một bào quan
của tế bào gọi là ti thể.
Dựa vào hình 21.2, viết phương trình
tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình
hô
hấp
tế
bào?
Phương trình dạng chữ :
Chất hữu cơ + oxygen -> Carbon
dioxide + nước + năng lượng ( ATP và
nhiệt)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình 21.3, 21.4 kết hợp đọc mục thông tin sgk trang 103
Quan sát hình 21.3, cho biết vì sao quá
trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế
bào trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ
chặt chẽ với nhau?
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ là quá trình từ các
phân tử nhỏ có sử dụng năng lượng ATP tạo thành
các phân tử có kích thước lớn ( hợp chất hữu cơ)
là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào.
- Nguyên liệu của quá trình tổng hợp: carbon
dioxide, nước, ATP (năng lượng)
- Sản phẩm của quá trình tổng hợp : Oxygen, chất
hữu cơ (có tích lũy năng lượng).
- Phân giải chất hữu cơ là quá trình oxi hóa các
hợp chất hữu cơ (phân tử lớn) thành phân tử nhỏ
đồng thời giải phóng năng lượng.
- Nguyên liệu của quá trình phân giải: oxygen, chất
hữu cơ,
- Sản phẩm của quá trình phân giải : Carbon
dioxide, nước, ATP (năng lượng), nhiệt.)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
H6. Dựa vào hình 21.3 lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình phân
giải và tổng hợp các chất ở cơ thể sinh vật
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Bảng so sánh
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Nguyên
liệu:
carbon Nguyên liệu: oxygen, glucose
dioxide, nước, ATP (năng Sản phẩm: Carbon dioxide,
lượng)
nước, ATP (năng lượng),
Sản phẩm: Oxygen, glucose nhiệt.)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
H7. Quan sát hình 21.4 mô tả mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các
chất hữu cơ ở lá cây ?
- Đối với thực vật: Khi có nước, carbon
dioxide và ánh sáng thì quá trình tổng hợp
chất hữu cơ ở lá cây được thực hiện. Các chất
hữu cơ tổng hợp được này cộng với Oxi là
nguyên liệu cho quá trình phân giải, giải
phóng năng lượng, nước, carbon dioxide.
- Trong trồng trọt người nông dân cần
phải làm đất tơi xốp, thoáng khí giúp tạo
điều kiện tốt nhất giúp tế bào ở những phần
cây ít tiếp xúc với không khí vẫn có thể
tiến hành hô hấp tế bào, từ đó đảm bảo cây
sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh nhất,
cho năng suất cao
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT
NẢY MẦM.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở
HẠT NẢY MẦM.
- Chuẩn bị:
+ Mẫu vật: 100g hạt đậu (hoặc hạt lúa, hạt ngô,….) nảy mầm
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1lit, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây nến nhỏ, bật lửa.
Tiến hành:
+ Chia số hạt đậu thành 2 phần (mỗi phần 50g). Cho mỗi phần vào bình A và bình B.
+ Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
+ Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
+ Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.
Hiện tượng quan sát được:
- Bình A (hạt sống): Khi đưa cây nến đang cháy vào nến bị dập tắt. Do bình A hạt mầm diễn ra quá trình hô hấp tế bào, hạt mầm lấy oxygen (chất duy trì sự cháy) từ môi trường và thải khí carbon dioxide.
- Bình B (hạt chết): Khi đưa cây nến đang cháy vào nến vẫn duy trì sự cháy. Do bình B hạt mầm đã chết nên không diễn ra quá trình hô hấp tế bào.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở
HẠT NẢY MẦM.
Thí nghiệm sử dụng hạt nảy mầm vì:
Hạt nảy mầm là hạt đang diễn ra quá
trình hô hấp nhanh và mạnh mẽ nhất, ở
hạt đang nảy mầm chưa phát triển lá nên
vẫn chưa xảy ra quá trình quang hợp
Thí nghiệm đã chứng minh: Quá trình hô
hấp tế bào ở thực vật có sử dụng oxygen và
thải khí carbon dioxide.
- Hạt nảy mầm là hạt đang diễn ra
quá trình hô hấp nhanh và mạnh mẽ
nhất, ở hạt đang nảy mầm chưa
phát triển lá nên vẫn chưa xảy ra
quá trình quang hợp
- Thí nghiệm đã chứng
minh quá trình hô hấp tế
bào ở thực vật có sử
dụng oxygen và thải khí
carbon dioxide.
I. HÔ HẤP TẾ BÀO
Hô hấp tế bào là gì?
I. Hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là quá
trình tế bào phân giải
chất hữu cơ giải phóng
ra năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống
của cơ thể.
Kể tên các chất tham gia vào quá trình hô hấp và các
sản phẩm được tạo ra từ quá trình này?
I. Hô hấp tế bào
- Các chất tham gia vào
quá trình hô hấp tế bào:
Chất hữu cơ và Oxygen
- Sản phẩm của quá trình
hô hấp tế bào: Carbon
dioxide, ATP và nước
Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào
trong hoạt động sống của sinh vật ?
- Vai trò: Quá trình hô hấp tế bào
sẽ giải phóng năng lượng từ việc
phân giải các chất hữu cơ, cung
cấp năng lượng cho hoạt động
sống của sinh vật.
Tại sao khi chúng ta vận động mạnh, cơ thể chúng
ta nóng lên, toát mồ hôi và nhịp thở tăng cao?
- Tốc độ hô hấp tế bào nhanh hay chậm phụ
thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
Hô hấp tế bào diễn ra ở đâu?
- Hô hấp tế bào diễn ra trong một bào quan
của tế bào gọi là ti thể.
Dựa vào hình 21.2, viết phương trình
tổng quát dạng chữ thể hiện quá trình
hô
hấp
tế
bào?
Phương trình dạng chữ :
Chất hữu cơ + oxygen -> Carbon
dioxide + nước + năng lượng ( ATP và
nhiệt)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Quan sát hình 21.3, 21.4 kết hợp đọc mục thông tin sgk trang 103
Quan sát hình 21.3, cho biết vì sao quá
trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế
bào trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ
chặt chẽ với nhau?
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
- Quá trình tổng hợp chất hữu cơ là quá trình từ các
phân tử nhỏ có sử dụng năng lượng ATP tạo thành
các phân tử có kích thước lớn ( hợp chất hữu cơ)
là nguyên liệu cho phân giải trong hô hấp tế bào.
- Nguyên liệu của quá trình tổng hợp: carbon
dioxide, nước, ATP (năng lượng)
- Sản phẩm của quá trình tổng hợp : Oxygen, chất
hữu cơ (có tích lũy năng lượng).
- Phân giải chất hữu cơ là quá trình oxi hóa các
hợp chất hữu cơ (phân tử lớn) thành phân tử nhỏ
đồng thời giải phóng năng lượng.
- Nguyên liệu của quá trình phân giải: oxygen, chất
hữu cơ,
- Sản phẩm của quá trình phân giải : Carbon
dioxide, nước, ATP (năng lượng), nhiệt.)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
H6. Dựa vào hình 21.3 lập bảng so sánh sự khác nhau giữa quá trình phân
giải và tổng hợp các chất ở cơ thể sinh vật
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO
Bảng so sánh
Qúa trình tổng hợp chất hữu cơ
Phân giải chất hữu cơ
Nguyên
liệu:
carbon Nguyên liệu: oxygen, glucose
dioxide, nước, ATP (năng Sản phẩm: Carbon dioxide,
lượng)
nước, ATP (năng lượng),
Sản phẩm: Oxygen, glucose nhiệt.)
II. MỐI QUAN HỆ HAI CHIỀU GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN
GIẢI CHẤT HỮU CƠ Ở TẾ BÀO.
H7. Quan sát hình 21.4 mô tả mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các
chất hữu cơ ở lá cây ?
- Đối với thực vật: Khi có nước, carbon
dioxide và ánh sáng thì quá trình tổng hợp
chất hữu cơ ở lá cây được thực hiện. Các chất
hữu cơ tổng hợp được này cộng với Oxi là
nguyên liệu cho quá trình phân giải, giải
phóng năng lượng, nước, carbon dioxide.
- Trong trồng trọt người nông dân cần
phải làm đất tơi xốp, thoáng khí giúp tạo
điều kiện tốt nhất giúp tế bào ở những phần
cây ít tiếp xúc với không khí vẫn có thể
tiến hành hô hấp tế bào, từ đó đảm bảo cây
sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh nhất,
cho năng suất cao
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở HẠT
NẢY MẦM.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở
HẠT NẢY MẦM.
- Chuẩn bị:
+ Mẫu vật: 100g hạt đậu (hoặc hạt lúa, hạt ngô,….) nảy mầm
Dụng cụ: bình thủy tinh dung tích 1lit, nắp đậy, que kim loại có giá đỡ nến, hai cây nến nhỏ, bật lửa.
Tiến hành:
+ Chia số hạt đậu thành 2 phần (mỗi phần 50g). Cho mỗi phần vào bình A và bình B.
+ Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt, chắt bỏ nước.
+ Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 – 2 giờ.
+ Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.
Hiện tượng quan sát được:
- Bình A (hạt sống): Khi đưa cây nến đang cháy vào nến bị dập tắt. Do bình A hạt mầm diễn ra quá trình hô hấp tế bào, hạt mầm lấy oxygen (chất duy trì sự cháy) từ môi trường và thải khí carbon dioxide.
- Bình B (hạt chết): Khi đưa cây nến đang cháy vào nến vẫn duy trì sự cháy. Do bình B hạt mầm đã chết nên không diễn ra quá trình hô hấp tế bào.
III. THÍ NGHIỆM VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO CẦN OXYGEN Ở
HẠT NẢY MẦM.
Thí nghiệm sử dụng hạt nảy mầm vì:
Hạt nảy mầm là hạt đang diễn ra quá
trình hô hấp nhanh và mạnh mẽ nhất, ở
hạt đang nảy mầm chưa phát triển lá nên
vẫn chưa xảy ra quá trình quang hợp
Thí nghiệm đã chứng minh: Quá trình hô
hấp tế bào ở thực vật có sử dụng oxygen và
thải khí carbon dioxide.
- Hạt nảy mầm là hạt đang diễn ra
quá trình hô hấp nhanh và mạnh mẽ
nhất, ở hạt đang nảy mầm chưa
phát triển lá nên vẫn chưa xảy ra
quá trình quang hợp
- Thí nghiệm đã chứng
minh quá trình hô hấp tế
bào ở thực vật có sử
dụng oxygen và thải khí
carbon dioxide.
 








Các ý kiến mới nhất