Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 13. Chí Phèo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/chi-pheo-13297875.html
Người gửi: Lê Kim Ngự
Ngày gửi: 22h:56' 10-12-2022
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn: https://baigiang.violet.vn/present/chi-pheo-13297875.html
Người gửi: Lê Kim Ngự
Ngày gửi: 22h:56' 10-12-2022
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
1. Tác giả
a. Tiểu sử
- Nam Cao (1917 - 1951),tên khai sinh là Trần Hữu
Tri, sinh trong một gia đình nông dân ở làng Đại
Hoàng.
- Học hết bậc Thành chung, vào Sài Gòn kiếm sống,
bắt đầu sáng tác.
- Trở về quê, làm “Giáo khổ trường tư” ở Hà Nội, sống
chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.
- 11/1951, Nam Cao hy sinh trên đường công tác.
b. Con người:
- Ông là nhà văn hiện thực phê phán xuất sắc
của nền văn học Việt Nam, sáng tác của ông
nói về những số phận nhỏ bé trong xã hội, đặc
biệt là người nông dân.
- Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương.
- Ở Nam Cao đã hội tụ đầy đủ những tố chất
tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn.
- Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà
văn chân chính, được Nhà nước tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
II.Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm nghệ thuật:
“Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối,
không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là
tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than . . ."
(Giăng sáng).
Qua câu trích trên trong tác phẩm
Giăng sáng của Nam Cao, em hiểu
quan điểm nghệ thuật của ông
như thế nào?
Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống, nói lên
nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân .
“Một tác phẩm thật giá trị . . . nó phải chứa đựng được
một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn, lại vừa phấn
khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình . . .
Nó làm cho người gần người hơn" (Đời thừa).
Một tác phẩm phải
chứa đựng nội dung gì?
Tác phẩm có giá trị là tác phẩm
thấm nhuần tư tưởng nhân đạo.
"Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương
rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.
(...). Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay,
làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung
nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi
những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa
có" (Đời thừa).
Nam Cao đòi hỏi gì về
nghề viết văn?
Nam Cao đòi hỏi rất cao sự sáng tạo
trong nghề viết văn.
2. Đề tài chính:
*Trước cách mạng tháng 8 :
+ Đề tài về người trí thức: Giăng sáng, Đời thừa,
Sống mòn…
Tấn bi kịch tinh thần: những trí thức nghèo, có tâm huyết,
nhân phẩm nhưng bị gánh nặng cơm áo và xã hội ngột ngạt
bóp nghẹt, bị chết mòn Họ luôn đấu tranh cho một cuộc
sống có ý nghĩa.
+ Đề tài về người nông dân: Chí Phèo, Lão Hạc...
- Những con người hiền lành, bị đày đọa vào cảnh
nghèo đói, bị hắt hủi, lăng nhục Nhà văn khẳng
định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ
* Sau Cách mạng tháng tám:
Truyện ngắn “Đôi mắt”( 1948), “Nhật kí ở
rừng”(1948) và tập ký sự “Chuyện biên giới”
( 1950).
Sáng tác của Nam Cao ở giai đoạn này thể
hiện tình yêu nước và cách nhìn, cách sống của
giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng
chiến của dân tộc.
Phong cách nghệ
thuật là cá tính
sáng tạo của nhà
văn thể hiện trong
tác phẩm qua:
1. Cách lựa chọn
và xử lý đề tài.
2. Quạn niệm
nghệ thuật về
con người.
3. Những biện
pháp nghệ
thuật ưa thích
và quen dùng.
4. Giọng điệu
riêng.
3. Phong cách nghệ thuật
1. Nam Cao thường viết về cái nhỏ nhặt,
xoàng xĩnh, tầm thường trong đời sống
hàng ngày, từ đó đặt ra những vẫn đề có ý
nghĩa xã hội to lớn, những triết lý sâu sắc
về con người, cuộc sống và nghệ thuật.
2. Nam Cao luôn có hứng thú khám phá
“con người trong con người”, có biệt tài
diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật.
3. Nam Cao thường sử dụng thủ pháp độc
thoại và độc thoại nội tâm.
4. Giọng điệu buồn thương chua chát, lạnh
lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu
thương,…
III.TỔNG KẾT
CUỘC ĐỜI
- Một nhà văn lao động sáng tạo
Vì lí tưởng nhân đạo
- Một người chiến sĩ hi sinh anh
Dũng cho sự nghiệp đấu tranh
Giải phóng dân tộc
CON NGƯỜI
-Là một con người luôn đấu
tranh để tự hoàn thiện mình
-Là người đôn hậu, giàu
yêu thương
SỰ NGHIỆP
1. Quan điểm nghệ thuật:
- Nghệ thuật vị nhân sinh
- Nhà văn phải là một người
Sáng tạo trong nghề viết
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Đề tài người nông dân
- Đề tài người trí thức
3. Phong cách nghệ thuật
- Quan tâm khám phá thế giới
nội tâm của con người
- Có biệt tài diễn tả, phân tích
tâm lí nhân vật
- Có giọng điệu riêng và đặc
biệt: chua chát, lạnh lùng
nhưng đầy thương cảm
CHÍ PHÈO
NAM CAO
(PHẦN HAI: TÁC PHẨM)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác phẩm
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
- Truyện được Nam Cao sáng tác năm 1941.
- Tong tập “Luống cày” (1946)
- Nam Cao dựa vào “người thật, việc thật” ở
làng Đại Hoàng quê hương ông, rồi hư cấu
thêm để viết tác phẩm này.
b. Đề tài
Người nông dân nghèo ở nông thôn VN trước
CMT8 Khai thác ở hướng mới : họ bị tàn phá
về tâm hồn, bị huỷ diệt cả nhân tính nhưng cuối
cùng thức tỉnh.
C. Nhan đề tác phẩm
Nhan
đề
đầusách
tiên
1940:
“ Cái
lòđổi
gạch
cũthành
”
thành
1941,NXB
Đời
mới
đổi
- Khi
Mãi in
đến
năm
1946,
tác giả
mới
thành
+
Cách
gọi
này
vàotập
hình
ảnh cái
lò”gạch bỏ
“Đôi
lứa
xứng
“Chí
Phèo”
khiđôi”
indựa
trong
“ Luống
cày
hoang
phần
và
được
lặptác
lạiphẩm
ở Chí
câukhác
kết của
+
Cách
này
dựa
vào
mốivới
tình
giữa
Phèo
Cáchởgọi
gọi
nàyđầu
thống
nhất
-tác
Thịphẩm
Nở,nhằm
tò mò
của
một
số độc
giả
.
của
Nam
Cao
-gợi
lấytrítên
nhân
vật
chính
để đặt
đương
thời:: Nhấn
+
Ý truyện
nghĩa
mạnh Hảo
tích chất
quy
luật của
tên
Lão Hạc,Dì
, Lang
Rận,…
-+Ý
Chưa
khái
được
nghĩa
của
tác
phẩm
vì
hiện
tượng
“quát
Chí
Phèo
,tố cáo
và
lên
án
xã hội
nghĩa
: Với
nhan
đềý”này
, tác
giả
muốn
mối
tìnhchú
Chíý. Phèo
– Thị
Nở vào
chỉ
giátrong
trị như
đương
thời
Tạo người
nên
những
ámcó
ảnh
lòng
tạo sự
của
đọc
diễn
biến
một
huống
tạo nên
quan
trọng
người
đọc
đời
quẩn
quanh
, bếtâm
tắc .của
cuộctình
đời
vàvề
số vòng
phận
củabước
nhânngoặt
vật trung
trong
Chí
bộc lộ đọc
một thấy
khí cạnh
người
nông
dân
Từ đócuộc
, tácđời
giả
giúpPhèo,
cho người
đượctư
tưởng
đạo
t/p.Tên
gọi
này
biến
+giá
Hạn
chế
Cái của
nhìn
bi trị
quan
của
tácđã
giả
vềmối
số
trị nhân
hiện:thực
và giá
nhân
đạo
lớn
lao
tình
của
hai
nhânnông
vật thành
phận
của
người
dân trò cười và gây ra
của tác
phẩm
một hướng tiếp cận sai lệch về t/p
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thể loại
- Văn bản “Chí Phèo” thuộc loại tự sự, thể truyện
ngắn.
- Đặc trưng của thể loại truyện thể hiện qua ba yếu
tố cơ bản là cốt truyện, nhân vật và ngôn ngữ.
2.Tóm tắt tác phẩm
Truyện ngắn Chí Phèo là câu chuyện về nhân vật cùng tên Chí
Phèo – một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một cái lò gạch cũ.
Hắn được người làng chuyền tay nhau nuôi. Lớn lên, Chí
Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ và làm canh điền cho Lý
Kiến. Vì ghen tuông vô lí, Lý Kiến đẩy Chí Phèo vào tù. Bảy
năm sau Chí Phèo trở về làng trong một bộ dạng khác hẳn của
một tay anh chị. Hắn bị Bá Kiến lợi dụng và biến thành tay
sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, chuyên rạch
mặt ăn vạ và gây tai họa cho người trong làng. Mối tình với
Thị Nở đã làm Chí Phèo hồi sinh, hắn khao khát làm hòa với
mọi người và sống lương thiện. Nhưng bà cô Thị Nở và cái xã
hội đương thời đã chặn đứng con đường trở về làm người
lương thiện của Chí. Tuyệt vọng, hắn tìm giết Bá Kiến và tự
sát. Nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn xuống bụng và
thầm nghĩ đến một cái lò gạch bỏ không, xa đường cái và
SƠ ĐỒ CỐT CHUYỆN
Bị bỏ rơi
Bị đẩy vào tù
Ra tù và bị tha hóa
Trở thành tay sai của BK
Gặp thị Nở và thức tỉnh
Rơi vào bi kịch bị cự tuyệt
Giết bá Kiến rồi tự sát
* Trong cuộc
đời Chí Phèo có
ba bước ngoặt
-Tình huống đi ở
tù
- Tình huống
gặp thị Nở
- Tình huống bị
cự tuyệt
III. NHÂN VẬT
+ Nhân vật trung tâm: Chí Phèo
+ Nhân vật chính: Chí Phèo, thị Nở, bá
Xác định nhân vật
Kiến
chính, nhân vật phụ,
+ Nhân vậtnhân
phụ:
Ba,
lý Cường, bà
vậtbà
trung
tâm?
hàng rượu, bà cô thị Nở,...
1. Nhân vật Chí Phèo
- Có thể chia cuộc đời Chí thành ba giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi Chí Phèo ra đời đến
đời Chí Phèo có thể chia làm
lúc bị đẩyCuộc
vào tù
mấy
+ Giai đoạn hai: Từ
khigiai
Chíđoạn?
Phèo ra tù tới khi gặp
thị Nở
+ Giai đoạn ba: Từ khi bị thị Nở khước từ tới khi
Chí đâm chết bá Kiến và tự sát.
Nguyên nhân nào khiến
Chí Phèo phải vào tù?
- Lý do vào tù
Chí bị đẩy vào tù thực dân chỉ
vì cơn ghen tuông vô cớ của bá
Kiến.
a. Trước khi vào tù
Dựa vào phần lược bỏ trong sách giáo khoa và
những hồi ức của Chí Phèo khi tỉnh rượu, Nam Cao
đã giới thiệu Chí Phèo như thế nào trước khi vào tù?
- Lai lịch: là một đứa trẻ vô thừa nhận,bị bỏ rơi chí phèo
không biết cha mẹ, không người thân.Không tấc đất cắm rùi.
-Tuổi thơ bơ vơ, bất hạnh, hết đi ở cho nhà này đến nhà
khác:một anh thả ống lươn nhặt về -> cho một bà góa mù ->
cho bác phó cối.
- Lớn lên: làm canh điền cho nhà bá kiến
- Bản tính: lương thiện, giàu lòng tự trọng, có ước mơ giản dị và lương tâm
trong sáng.
+ Chí phèo là anh canh điền "hiền lành như đất”, làm việc quần quật cho
nhà bá kiến.
+ Có ước mơ "có gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải".
+ Khi bị bà ba quỷ quái gọi lên bóp chân chí phèo "chỉ thấy nhục chứ sung
sướng gì"
Sinh ra là đứa trẻ mồ côi bị bỏ
rơi, sống vất vưởng.
CHÍ
PHÈO
NGƯỜI
NÔNG
DÂN
LƯƠNG
THIỆN
Lớn lên làm canh điền cho Bá
Kiến, là người khỏe mạnh, chịu
khó, “hiền lành như đất”.
Có ước mơ và hạnh phúc bình dị.
Có lòng tự trọng.
b. Sau khi ra tù
+ Nhân hình :
Đặc như thằng săng đá
Đầu trọc lốc
Răng cạo trắng hớn
Mặt thì cơng cơng
Mắt gườm gườm
Ăn mặc dị hợm : quần nái đen với cái áo tây
vàng
Ngực và tay: đầy những nét trạm trổ rồng
phượng với một ông tướng cầm chùy
+ Nhân tính:
• Triền miên trong cơn say
• Sống bằng cách gây gỗ ,chửi bới , dọa
nạt ,cướp giật,rạch mặt ăn vạ
• Trở thành kẻ đâm thuê chém mướn
Trở thành một tên lưu manh chính
hiệu ,trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại
+ Cách chửi: vừa đi vừa chửi
+ Chửi trời chửi đời chửi cả
làng Vũ Đại chửi ai không chửi
nhau với hắn chửi đứa nào đẻ ra
Chí Phèo.
Lời chửi: có trật tự, được sắp
xếp từ khái quát, trừu tượng đến cụ
thể
+ Điều lạ: không ai thèm để ý
=> Là phản ứng của Chí với cuộc
đời. Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn
của một người có ít nhiều ý thức
được mình đã bị xã hội loài người
gạt tên.
Ý nghĩa tiếng chửi :
- Đó là phản ứng của Chí Phèo với toàn bộ
cuộc đời : Bộc lộ tâm trạng bất mãn của một
con người ít nhiều ý thức được mình đã bị
xã hội phi nhân tính gạt ra khỏi thế giới loài
người Tiếng chửi là phương thức duy
nhất làm cho Chí có đủ dũng khí để giao
tiếp với xã hội loài người
Trước khi vào tù
Sau khi ra tù
-Nguyên nhân sự tha hóa, lưu
manh hóa: Chính nhà tù thực
dân và xã hội đương thời đã
khiến cho Chí Phèo bị băm vằm
bộ mặt người, nhân cách người
để thành một tên lưu manh, một
“con quỷ dữ”.
-> Giá trị hiện thực
a. Lai lịch
- Nhà Bá Kiến 4 đời làm tổng lý
- Con trai làm lý trưởng
- Bản thân làm lý trưởng rồi làm
chánh tổng
- Ở nông thôn,hắn leo lên đỉnh
cao của danh vọng : tiên chỉ
làng Vũ Đại, chánh hội đồng kì
hào, Bắc Kỳ nhân dân đại biểu
- Phe cánh của hắn mạnh – luôn
đối nghịch với bọn cường hào
trong làng
* Bản chất
- Là tên cường hào có bản chất gian hùng,nham
hiểm , xảo quyệt :
+ Thể hiện ở giọng quát “ rất sang ”,lối nói ngọt
nhạt,“cái cười Tào Tháo ”
+ Thể hiện ở cách dùng người:
• “ trị không lợi thì cụ dùng ”
• Dùng những kẻ “ không sợ chết , không sợ
đi tù ”
• “ Không có những thằng đầu bò thì lấy ai
để trị những thằng đầu bò ”
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Bá Kiến
- Đến nhà bá Kiến lần hai: Mục đích xin đi ở tù, hù
dọa bá Kiến. Hành động đến nhà đội Tảo chửi bới, đòi
nợ. Kết quả: 5 đồng, 5 sào vườn
-> Thành tên lưu manh, trở thành tay sai của bá Kiến.
Hắn trượt dài trên con đường tha hóa, lưu manh hóa
- Sự hiện diện của Bá Kiến là nguyên nhân
khiến Chí Phèo lâm vào bi kịch đau đớn nhất
của một người lao động.
-Bá kiến cũng là yếu tố không thể thiếu để tô
đậm tính cách điển hình của Chí Phèo.
Hành động giết Bá Kiến
- Đây là hành động lấy máu rửa thù của
người nông dân một khi họ đã thức tỉnh
về quyền sống ( dù chỉ là manh động , tự
phát )
-Tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn
Việt Nam là hết sức gay gắt và đã đến
lúc giai cấp thống trị đền tội
- Đây là hành động rất “Người” của Chí
3. Làng Vũ Đại
a. Hình ảnh làng Vũ Đại
- Là nơi người làng chuyền tay nhau nuôi Chí
Phèo. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà
nọ
- Là nơi có nhiều người nông dân tháp cổ bé
họng, suốt đời bị đè nén ,áp bức , bị dồn đến
bước đường cùng- điển hình là Chí Phèo
- Dân không quá hai nghìn,
xa phủ, xa tỉnh.
- Có tôn ti trật tự
- Có thế quần ngư tranh thực
- Trong làng tồn tại nhiều
mâu thuẫn
=> Hình ảnh thu nhỏ
của làng quê Việt Nam trước
Cách mạng tháng Tám.
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với dân
làng vũ đại
Với dân làng Chí Phèo đã có những hành động
nào? Trong con mắt của người dân thì Chí Phèo
là ai?
Chí Phèo là một tên côn đồ, độc ác, hung hãn, một
“con quỷ dữ” ai ai cũng sợ.
“Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp, đập nát bao
nhiêu cảnh yên vui, đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc,
làm chảy máu và nước mắt của bao nhiêu người
lương thiện...”
=> Chí Phèo còn bị tha hóa cả về nhân tính.
CHÍ
PHÈO
TÊN
LƯU
MANH,
CON
QUỶ DỮ
CỦA
LÀNG
VŨ ĐẠI
Bị Bá Kiến đẩy vào nhà tù thực dân.
Người nông dân lương thiện bị
nhà tù làm cho tha hóa cả về nhân
hình và nhân tính.
4. Nhân vật Thị Nở :
a. Giới thiệu nhân vật
+ Xấu xí , ngẩn ngơ , ế chồng
+ thuộc dòng giống mả hủi
+ Trong mắt Chí : “ có duyên ”
Tập trung những nét xấu nhất của người phụ
nữ , là sự mỉa mai của tạo hóa
- Thị Nở là người thức tỉnh Chí Phèo và là ước
mơ hạnh phúc của Chí Phèo
- Thị Nở giúp Chí Phèo phát hiện lại chính mình
- Thị Nở là nỗi đau sâu thẳm của Chí Phèo
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Thị Nở
- Hoàn cảnh : Bất ngờ trong đêm trăng
+ Thị Nở : : ngủ quên khi ra sông kín nước
+ Chí Phèo : say rượu
* Hình ảnh bát cháo hành
-“ nồi cháo hành còn nóng nguyên ”
- “ bát cháo bốc khói”
- “cháo mới ngon làm sao! ”
- “ Cái thằng liều lĩnh ấy kể ra thì đáng thương ,còn
gì đáng thương bằng đau ốm mà nằm còng queo một
mình … ”
- “ Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành ,ra được mồ hôi
thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà … ”
* Cảm nhận của Chí Phèo khi ăn cháo :
+ “Thằng này rất ngạc nhiên.Hết ngạc nhiên thì
hắn thấy mắt hắn ươn ướt. Bởi vì lần này là lần
thứ nhất hắn được một người đàn bà cho…. ”
+ Phát hiện “ Trông Thị thế mà có duyên…Hắn
thấy vừa vui vừa buồn.Và một cái gì nữa giống
như là ăn năn … ”
* Tâm trạng Chí Phèo :
+ Tỉnh rượu Tỉnh ngộ
+ Hi vọng
+ Thất vọng,đau đớn và tuyệt vọng – khi bị Thị
Nở cắt đứt mối tình ( Bi kịch tinh thần )
Chí Phèo Thức tỉnh Chí Phèo
(con quỷ lương tâm ( hoàn
lương )
dữ)
Không
được
chấp
nhận và
hết thảm
Bi kịch bị từ chối
quyền làm người
CHÍ PHÈO,
BI KỊCH
CỦA
NGƯỜI
SINH RA
LÀ NGƯỜI
NHƯNG
KHÔNG
ĐƯỢC LÀ
NGƯỜI
Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đã đánh
thức phần người trong Chí.
Chí thức tỉnh, khao khát được
sống lương thiện, thực hiện
ước mơ bình dị.
Rào cản và thành kiến của xã
hh từ chối
hội đương thời đã
quyền làm người của Chí.
Kết cục bi thảm của Chí, tiêu
diệt Bá Kiến, tự kết liễu đời
mình.
CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY
1. Tác giả
a. Tiểu sử
- Nam Cao (1917 - 1951),tên khai sinh là Trần Hữu
Tri, sinh trong một gia đình nông dân ở làng Đại
Hoàng.
- Học hết bậc Thành chung, vào Sài Gòn kiếm sống,
bắt đầu sáng tác.
- Trở về quê, làm “Giáo khổ trường tư” ở Hà Nội, sống
chật vật bằng nghề viết văn và làm gia sư.
- 11/1951, Nam Cao hy sinh trên đường công tác.
b. Con người:
- Ông là nhà văn hiện thực phê phán xuất sắc
của nền văn học Việt Nam, sáng tác của ông
nói về những số phận nhỏ bé trong xã hội, đặc
biệt là người nông dân.
- Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương.
- Ở Nam Cao đã hội tụ đầy đủ những tố chất
tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn.
- Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà
văn chân chính, được Nhà nước tặng giải
thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
II.Sự nghiệp văn học:
1. Quan điểm nghệ thuật:
“Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối,
không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là
tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than . . ."
(Giăng sáng).
Qua câu trích trên trong tác phẩm
Giăng sáng của Nam Cao, em hiểu
quan điểm nghệ thuật của ông
như thế nào?
Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống, nói lên
nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân .
“Một tác phẩm thật giá trị . . . nó phải chứa đựng được
một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn, lại vừa phấn
khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình . . .
Nó làm cho người gần người hơn" (Đời thừa).
Một tác phẩm phải
chứa đựng nội dung gì?
Tác phẩm có giá trị là tác phẩm
thấm nhuần tư tưởng nhân đạo.
"Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương
rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện.
(...). Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay,
làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung
nạp được những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi
những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những cái gì chưa
có" (Đời thừa).
Nam Cao đòi hỏi gì về
nghề viết văn?
Nam Cao đòi hỏi rất cao sự sáng tạo
trong nghề viết văn.
2. Đề tài chính:
*Trước cách mạng tháng 8 :
+ Đề tài về người trí thức: Giăng sáng, Đời thừa,
Sống mòn…
Tấn bi kịch tinh thần: những trí thức nghèo, có tâm huyết,
nhân phẩm nhưng bị gánh nặng cơm áo và xã hội ngột ngạt
bóp nghẹt, bị chết mòn Họ luôn đấu tranh cho một cuộc
sống có ý nghĩa.
+ Đề tài về người nông dân: Chí Phèo, Lão Hạc...
- Những con người hiền lành, bị đày đọa vào cảnh
nghèo đói, bị hắt hủi, lăng nhục Nhà văn khẳng
định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ
* Sau Cách mạng tháng tám:
Truyện ngắn “Đôi mắt”( 1948), “Nhật kí ở
rừng”(1948) và tập ký sự “Chuyện biên giới”
( 1950).
Sáng tác của Nam Cao ở giai đoạn này thể
hiện tình yêu nước và cách nhìn, cách sống của
giới văn nghệ sĩ với nhân dân và cuộc kháng
chiến của dân tộc.
Phong cách nghệ
thuật là cá tính
sáng tạo của nhà
văn thể hiện trong
tác phẩm qua:
1. Cách lựa chọn
và xử lý đề tài.
2. Quạn niệm
nghệ thuật về
con người.
3. Những biện
pháp nghệ
thuật ưa thích
và quen dùng.
4. Giọng điệu
riêng.
3. Phong cách nghệ thuật
1. Nam Cao thường viết về cái nhỏ nhặt,
xoàng xĩnh, tầm thường trong đời sống
hàng ngày, từ đó đặt ra những vẫn đề có ý
nghĩa xã hội to lớn, những triết lý sâu sắc
về con người, cuộc sống và nghệ thuật.
2. Nam Cao luôn có hứng thú khám phá
“con người trong con người”, có biệt tài
diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật.
3. Nam Cao thường sử dụng thủ pháp độc
thoại và độc thoại nội tâm.
4. Giọng điệu buồn thương chua chát, lạnh
lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu
thương,…
III.TỔNG KẾT
CUỘC ĐỜI
- Một nhà văn lao động sáng tạo
Vì lí tưởng nhân đạo
- Một người chiến sĩ hi sinh anh
Dũng cho sự nghiệp đấu tranh
Giải phóng dân tộc
CON NGƯỜI
-Là một con người luôn đấu
tranh để tự hoàn thiện mình
-Là người đôn hậu, giàu
yêu thương
SỰ NGHIỆP
1. Quan điểm nghệ thuật:
- Nghệ thuật vị nhân sinh
- Nhà văn phải là một người
Sáng tạo trong nghề viết
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Đề tài người nông dân
- Đề tài người trí thức
3. Phong cách nghệ thuật
- Quan tâm khám phá thế giới
nội tâm của con người
- Có biệt tài diễn tả, phân tích
tâm lí nhân vật
- Có giọng điệu riêng và đặc
biệt: chua chát, lạnh lùng
nhưng đầy thương cảm
CHÍ PHÈO
NAM CAO
(PHẦN HAI: TÁC PHẨM)
I.TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác phẩm
a. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
- Truyện được Nam Cao sáng tác năm 1941.
- Tong tập “Luống cày” (1946)
- Nam Cao dựa vào “người thật, việc thật” ở
làng Đại Hoàng quê hương ông, rồi hư cấu
thêm để viết tác phẩm này.
b. Đề tài
Người nông dân nghèo ở nông thôn VN trước
CMT8 Khai thác ở hướng mới : họ bị tàn phá
về tâm hồn, bị huỷ diệt cả nhân tính nhưng cuối
cùng thức tỉnh.
C. Nhan đề tác phẩm
Nhan
đề
đầusách
tiên
1940:
“ Cái
lòđổi
gạch
cũthành
”
thành
1941,NXB
Đời
mới
đổi
- Khi
Mãi in
đến
năm
1946,
tác giả
mới
thành
+
Cách
gọi
này
vàotập
hình
ảnh cái
lò”gạch bỏ
“Đôi
lứa
xứng
“Chí
Phèo”
khiđôi”
indựa
trong
“ Luống
cày
hoang
phần
và
được
lặptác
lạiphẩm
ở Chí
câukhác
kết của
+
Cách
này
dựa
vào
mốivới
tình
giữa
Phèo
Cáchởgọi
gọi
nàyđầu
thống
nhất
-tác
Thịphẩm
Nở,nhằm
tò mò
của
một
số độc
giả
.
của
Nam
Cao
-gợi
lấytrítên
nhân
vật
chính
để đặt
đương
thời:: Nhấn
+
Ý truyện
nghĩa
mạnh Hảo
tích chất
quy
luật của
tên
Lão Hạc,Dì
, Lang
Rận,…
-+Ý
Chưa
khái
được
nghĩa
của
tác
phẩm
vì
hiện
tượng
“quát
Chí
Phèo
,tố cáo
và
lên
án
xã hội
nghĩa
: Với
nhan
đềý”này
, tác
giả
muốn
mối
tìnhchú
Chíý. Phèo
– Thị
Nở vào
chỉ
giátrong
trị như
đương
thời
Tạo người
nên
những
ámcó
ảnh
lòng
tạo sự
của
đọc
diễn
biến
một
huống
tạo nên
quan
trọng
người
đọc
đời
quẩn
quanh
, bếtâm
tắc .của
cuộctình
đời
vàvề
số vòng
phận
củabước
nhânngoặt
vật trung
trong
Chí
bộc lộ đọc
một thấy
khí cạnh
người
nông
dân
Từ đócuộc
, tácđời
giả
giúpPhèo,
cho người
đượctư
tưởng
đạo
t/p.Tên
gọi
này
biến
+giá
Hạn
chế
Cái của
nhìn
bi trị
quan
của
tácđã
giả
vềmối
số
trị nhân
hiện:thực
và giá
nhân
đạo
lớn
lao
tình
của
hai
nhânnông
vật thành
phận
của
người
dân trò cười và gây ra
của tác
phẩm
một hướng tiếp cận sai lệch về t/p
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Thể loại
- Văn bản “Chí Phèo” thuộc loại tự sự, thể truyện
ngắn.
- Đặc trưng của thể loại truyện thể hiện qua ba yếu
tố cơ bản là cốt truyện, nhân vật và ngôn ngữ.
2.Tóm tắt tác phẩm
Truyện ngắn Chí Phèo là câu chuyện về nhân vật cùng tên Chí
Phèo – một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một cái lò gạch cũ.
Hắn được người làng chuyền tay nhau nuôi. Lớn lên, Chí
Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ và làm canh điền cho Lý
Kiến. Vì ghen tuông vô lí, Lý Kiến đẩy Chí Phèo vào tù. Bảy
năm sau Chí Phèo trở về làng trong một bộ dạng khác hẳn của
một tay anh chị. Hắn bị Bá Kiến lợi dụng và biến thành tay
sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, chuyên rạch
mặt ăn vạ và gây tai họa cho người trong làng. Mối tình với
Thị Nở đã làm Chí Phèo hồi sinh, hắn khao khát làm hòa với
mọi người và sống lương thiện. Nhưng bà cô Thị Nở và cái xã
hội đương thời đã chặn đứng con đường trở về làm người
lương thiện của Chí. Tuyệt vọng, hắn tìm giết Bá Kiến và tự
sát. Nghe tin Chí Phèo chết, Thị Nở nhìn xuống bụng và
thầm nghĩ đến một cái lò gạch bỏ không, xa đường cái và
SƠ ĐỒ CỐT CHUYỆN
Bị bỏ rơi
Bị đẩy vào tù
Ra tù và bị tha hóa
Trở thành tay sai của BK
Gặp thị Nở và thức tỉnh
Rơi vào bi kịch bị cự tuyệt
Giết bá Kiến rồi tự sát
* Trong cuộc
đời Chí Phèo có
ba bước ngoặt
-Tình huống đi ở
tù
- Tình huống
gặp thị Nở
- Tình huống bị
cự tuyệt
III. NHÂN VẬT
+ Nhân vật trung tâm: Chí Phèo
+ Nhân vật chính: Chí Phèo, thị Nở, bá
Xác định nhân vật
Kiến
chính, nhân vật phụ,
+ Nhân vậtnhân
phụ:
Ba,
lý Cường, bà
vậtbà
trung
tâm?
hàng rượu, bà cô thị Nở,...
1. Nhân vật Chí Phèo
- Có thể chia cuộc đời Chí thành ba giai đoạn:
+ Giai đoạn thứ nhất: Từ khi Chí Phèo ra đời đến
đời Chí Phèo có thể chia làm
lúc bị đẩyCuộc
vào tù
mấy
+ Giai đoạn hai: Từ
khigiai
Chíđoạn?
Phèo ra tù tới khi gặp
thị Nở
+ Giai đoạn ba: Từ khi bị thị Nở khước từ tới khi
Chí đâm chết bá Kiến và tự sát.
Nguyên nhân nào khiến
Chí Phèo phải vào tù?
- Lý do vào tù
Chí bị đẩy vào tù thực dân chỉ
vì cơn ghen tuông vô cớ của bá
Kiến.
a. Trước khi vào tù
Dựa vào phần lược bỏ trong sách giáo khoa và
những hồi ức của Chí Phèo khi tỉnh rượu, Nam Cao
đã giới thiệu Chí Phèo như thế nào trước khi vào tù?
- Lai lịch: là một đứa trẻ vô thừa nhận,bị bỏ rơi chí phèo
không biết cha mẹ, không người thân.Không tấc đất cắm rùi.
-Tuổi thơ bơ vơ, bất hạnh, hết đi ở cho nhà này đến nhà
khác:một anh thả ống lươn nhặt về -> cho một bà góa mù ->
cho bác phó cối.
- Lớn lên: làm canh điền cho nhà bá kiến
- Bản tính: lương thiện, giàu lòng tự trọng, có ước mơ giản dị và lương tâm
trong sáng.
+ Chí phèo là anh canh điền "hiền lành như đất”, làm việc quần quật cho
nhà bá kiến.
+ Có ước mơ "có gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải".
+ Khi bị bà ba quỷ quái gọi lên bóp chân chí phèo "chỉ thấy nhục chứ sung
sướng gì"
Sinh ra là đứa trẻ mồ côi bị bỏ
rơi, sống vất vưởng.
CHÍ
PHÈO
NGƯỜI
NÔNG
DÂN
LƯƠNG
THIỆN
Lớn lên làm canh điền cho Bá
Kiến, là người khỏe mạnh, chịu
khó, “hiền lành như đất”.
Có ước mơ và hạnh phúc bình dị.
Có lòng tự trọng.
b. Sau khi ra tù
+ Nhân hình :
Đặc như thằng săng đá
Đầu trọc lốc
Răng cạo trắng hớn
Mặt thì cơng cơng
Mắt gườm gườm
Ăn mặc dị hợm : quần nái đen với cái áo tây
vàng
Ngực và tay: đầy những nét trạm trổ rồng
phượng với một ông tướng cầm chùy
+ Nhân tính:
• Triền miên trong cơn say
• Sống bằng cách gây gỗ ,chửi bới , dọa
nạt ,cướp giật,rạch mặt ăn vạ
• Trở thành kẻ đâm thuê chém mướn
Trở thành một tên lưu manh chính
hiệu ,trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại
+ Cách chửi: vừa đi vừa chửi
+ Chửi trời chửi đời chửi cả
làng Vũ Đại chửi ai không chửi
nhau với hắn chửi đứa nào đẻ ra
Chí Phèo.
Lời chửi: có trật tự, được sắp
xếp từ khái quát, trừu tượng đến cụ
thể
+ Điều lạ: không ai thèm để ý
=> Là phản ứng của Chí với cuộc
đời. Nó bộc lộ tâm trạng bất mãn
của một người có ít nhiều ý thức
được mình đã bị xã hội loài người
gạt tên.
Ý nghĩa tiếng chửi :
- Đó là phản ứng của Chí Phèo với toàn bộ
cuộc đời : Bộc lộ tâm trạng bất mãn của một
con người ít nhiều ý thức được mình đã bị
xã hội phi nhân tính gạt ra khỏi thế giới loài
người Tiếng chửi là phương thức duy
nhất làm cho Chí có đủ dũng khí để giao
tiếp với xã hội loài người
Trước khi vào tù
Sau khi ra tù
-Nguyên nhân sự tha hóa, lưu
manh hóa: Chính nhà tù thực
dân và xã hội đương thời đã
khiến cho Chí Phèo bị băm vằm
bộ mặt người, nhân cách người
để thành một tên lưu manh, một
“con quỷ dữ”.
-> Giá trị hiện thực
a. Lai lịch
- Nhà Bá Kiến 4 đời làm tổng lý
- Con trai làm lý trưởng
- Bản thân làm lý trưởng rồi làm
chánh tổng
- Ở nông thôn,hắn leo lên đỉnh
cao của danh vọng : tiên chỉ
làng Vũ Đại, chánh hội đồng kì
hào, Bắc Kỳ nhân dân đại biểu
- Phe cánh của hắn mạnh – luôn
đối nghịch với bọn cường hào
trong làng
* Bản chất
- Là tên cường hào có bản chất gian hùng,nham
hiểm , xảo quyệt :
+ Thể hiện ở giọng quát “ rất sang ”,lối nói ngọt
nhạt,“cái cười Tào Tháo ”
+ Thể hiện ở cách dùng người:
• “ trị không lợi thì cụ dùng ”
• Dùng những kẻ “ không sợ chết , không sợ
đi tù ”
• “ Không có những thằng đầu bò thì lấy ai
để trị những thằng đầu bò ”
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Bá Kiến
- Đến nhà bá Kiến lần hai: Mục đích xin đi ở tù, hù
dọa bá Kiến. Hành động đến nhà đội Tảo chửi bới, đòi
nợ. Kết quả: 5 đồng, 5 sào vườn
-> Thành tên lưu manh, trở thành tay sai của bá Kiến.
Hắn trượt dài trên con đường tha hóa, lưu manh hóa
- Sự hiện diện của Bá Kiến là nguyên nhân
khiến Chí Phèo lâm vào bi kịch đau đớn nhất
của một người lao động.
-Bá kiến cũng là yếu tố không thể thiếu để tô
đậm tính cách điển hình của Chí Phèo.
Hành động giết Bá Kiến
- Đây là hành động lấy máu rửa thù của
người nông dân một khi họ đã thức tỉnh
về quyền sống ( dù chỉ là manh động , tự
phát )
-Tình trạng xung đột giai cấp ở nông thôn
Việt Nam là hết sức gay gắt và đã đến
lúc giai cấp thống trị đền tội
- Đây là hành động rất “Người” của Chí
3. Làng Vũ Đại
a. Hình ảnh làng Vũ Đại
- Là nơi người làng chuyền tay nhau nuôi Chí
Phèo. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà
nọ
- Là nơi có nhiều người nông dân tháp cổ bé
họng, suốt đời bị đè nén ,áp bức , bị dồn đến
bước đường cùng- điển hình là Chí Phèo
- Dân không quá hai nghìn,
xa phủ, xa tỉnh.
- Có tôn ti trật tự
- Có thế quần ngư tranh thực
- Trong làng tồn tại nhiều
mâu thuẫn
=> Hình ảnh thu nhỏ
của làng quê Việt Nam trước
Cách mạng tháng Tám.
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với dân
làng vũ đại
Với dân làng Chí Phèo đã có những hành động
nào? Trong con mắt của người dân thì Chí Phèo
là ai?
Chí Phèo là một tên côn đồ, độc ác, hung hãn, một
“con quỷ dữ” ai ai cũng sợ.
“Hắn đã phá bao nhiêu cơ nghiệp, đập nát bao
nhiêu cảnh yên vui, đạp đổ bao nhiêu hạnh phúc,
làm chảy máu và nước mắt của bao nhiêu người
lương thiện...”
=> Chí Phèo còn bị tha hóa cả về nhân tính.
CHÍ
PHÈO
TÊN
LƯU
MANH,
CON
QUỶ DỮ
CỦA
LÀNG
VŨ ĐẠI
Bị Bá Kiến đẩy vào nhà tù thực dân.
Người nông dân lương thiện bị
nhà tù làm cho tha hóa cả về nhân
hình và nhân tính.
4. Nhân vật Thị Nở :
a. Giới thiệu nhân vật
+ Xấu xí , ngẩn ngơ , ế chồng
+ thuộc dòng giống mả hủi
+ Trong mắt Chí : “ có duyên ”
Tập trung những nét xấu nhất của người phụ
nữ , là sự mỉa mai của tạo hóa
- Thị Nở là người thức tỉnh Chí Phèo và là ước
mơ hạnh phúc của Chí Phèo
- Thị Nở giúp Chí Phèo phát hiện lại chính mình
- Thị Nở là nỗi đau sâu thẳm của Chí Phèo
b. Mối quan hệ và hành động Chí Phèo với Thị Nở
- Hoàn cảnh : Bất ngờ trong đêm trăng
+ Thị Nở : : ngủ quên khi ra sông kín nước
+ Chí Phèo : say rượu
* Hình ảnh bát cháo hành
-“ nồi cháo hành còn nóng nguyên ”
- “ bát cháo bốc khói”
- “cháo mới ngon làm sao! ”
- “ Cái thằng liều lĩnh ấy kể ra thì đáng thương ,còn
gì đáng thương bằng đau ốm mà nằm còng queo một
mình … ”
- “ Đang ốm thế thì chỉ ăn cháo hành ,ra được mồ hôi
thì là nhẹ nhõm người ngay đó mà … ”
* Cảm nhận của Chí Phèo khi ăn cháo :
+ “Thằng này rất ngạc nhiên.Hết ngạc nhiên thì
hắn thấy mắt hắn ươn ướt. Bởi vì lần này là lần
thứ nhất hắn được một người đàn bà cho…. ”
+ Phát hiện “ Trông Thị thế mà có duyên…Hắn
thấy vừa vui vừa buồn.Và một cái gì nữa giống
như là ăn năn … ”
* Tâm trạng Chí Phèo :
+ Tỉnh rượu Tỉnh ngộ
+ Hi vọng
+ Thất vọng,đau đớn và tuyệt vọng – khi bị Thị
Nở cắt đứt mối tình ( Bi kịch tinh thần )
Chí Phèo Thức tỉnh Chí Phèo
(con quỷ lương tâm ( hoàn
lương )
dữ)
Không
được
chấp
nhận và
hết thảm
Bi kịch bị từ chối
quyền làm người
CHÍ PHÈO,
BI KỊCH
CỦA
NGƯỜI
SINH RA
LÀ NGƯỜI
NHƯNG
KHÔNG
ĐƯỢC LÀ
NGƯỜI
Cuộc gặp gỡ với Thị Nở đã đánh
thức phần người trong Chí.
Chí thức tỉnh, khao khát được
sống lương thiện, thực hiện
ước mơ bình dị.
Rào cản và thành kiến của xã
hh từ chối
hội đương thời đã
quyền làm người của Chí.
Kết cục bi thảm của Chí, tiêu
diệt Bá Kiến, tự kết liễu đời
mình.
 









Các ý kiến mới nhất