Bài 15. Đập đá ở Côn Lôn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:35' 12-12-2022
Dung lượng: 76.1 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 10h:35' 12-12-2022
Dung lượng: 76.1 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Đập đá ở Côn Lôn
_Phan Châu Trinh_
I. Tìm hiểu chung
BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
Trình bày những hiểu biết của em
về tác giả Phan Châu Trinh và
những nét chung của văn bản “Đập
đá ở Côn Lôn”
Yêu cầu
- Làm việc theo nhóm; Trình bày theo slide, SĐTD, phim, phóng sự….
- Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì đặt cờ báo hiệu
1. Tác giả
Quê : Quảng Nam
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
2. Tác phẩm
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Được viết trong thời gian
ông bị đày ở Côn Đảo
(4/1908- 6/1910).
b. Thể thơ và phương thức biểu đạt
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của các
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
- Bố cục: Đề - Thực - Luận - Kết.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Đề
Thực
Luận
Kết
b. Thể thơ và phương thức biểu đạt
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- PTBĐ: Biểu cảm (biểu cảm, miêu tả, tự sự)
c. Bố cục
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và tư thế của người tù cách mạng.
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
Đọc hiểu văn
II. bản
1. Hình ảnh người tù ở đảo
Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tư
thế
"... đứng giữa đất Côn
Lôn"
đứng giữa “biển - trời đất”
Tư thế hiên ngang của người làm chủ
giang sơn
Khai thác đá Chiến công “lừng
lẫy”
Côn
g
việc
Động từ mạnh: "xách búa", "ra
tay"; "lở núi non", "đánh tan",
“đập bể"
Số từ: “năm bảy (đống)” ; “mấy
trăm (hòn)”
Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào
sảng
Nổi bật hình tượng con người trong tư thế ngạo nghễ,
Lòng kiêu hãnh, chinh
phục thiên nhiên
Chí làm
trai
Bản lĩnh vượt lên hoàn
cảnh
Sự quyết tâm + Sức
mạnh nội tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non
sông.
Tiểu kết
“Bốn câu thơ đầu đã dựng được bức tượng đài
uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh
hùng cứu nước giữa chốn địa ngục trần gian, với
khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.”
_Trần Đình Sử_
2. Tâm trạng, cảm xúc
của nhà thơ
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn
dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu
đựng bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son(Ý chí chiến
đấu sắt son của người tù
yêu nước)
Đối
Tháng ngày >< Thân
sành sỏi
Mưa nắng >< Dạ
sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Kẻ vá
trời
Huyền thoại Nữ Oa đội đá
vá trời
Tự ví mình là “kẻ vá trời”
Cách nói khoa trương,
cường
điệu
Sự nghiệp cứu nước
Chân dung người chí sĩ
Việc con
con
Việc khổ sai là việc nhỏ
Tư thế, bản lĩnh của người
anh hùng Tinh thần lạc quan
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III. Tổng kết
1.
Nghệ
thuật
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào
hùng kết hợp từ láy, động từ, ẩn dụ,
nói quá, phép đối
Hình tượng người chí sĩ cách mạng với
tư thế lẫm liệt hiên ngang, dù gặp nan
nguy vẫn không sờn lòng đổi chí.
2. Nội
dung
Trò chơi
n dung người anh hù
Bài thơ Đập đá ở Côn Lôn được viết theo
thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Song thất lục bát
Việc đập đá ở Côn Lôn là một công việc như
thế nào?
A. Là việc chinh phục thiên nhiên
B. Là công việc khổ sai, nặng nhọc
C. Là một việc nhàm chán
Hai câu đầu của bài thơ Đập đá ở Côn Lôn nói
về vấn đề gì?
A. Vai trò của kẻ làm trai
B. Nhiệm vụ của kẻ làm trai
C. Tư thế của kẻ làm trai
D. Lợi thế của kẻ làm trai
Nghệ thuật được tác giả sử dụng nhiều trong
bài thơ là
A. Điệp ngữ, nhân hóa, so sánh, từ láy
B. Từ láy, điệp ngữ, nói quá, so sánh
C. Phép đối, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ
D. Ẩn dụ, nói quá, phép đối, từ láy
Để làm nổi bật chí lớn của người anh hùng, tác giả đã đặt
những hình ảnh trong thế đối lập với những thử thách gian
lao mà họ phải chịu đựng. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
BẠN NHẬN
ĐƯỢC MỘT
PHẦN QUÀ
Học thuộc bài thơ +
Vẽ SĐTD tổng kết bài
Tìm đọc những bài thơ
về hình tượng người
anh hùng yêu nước
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận về h.tg a.hùng cứu
nước đầu TK XX qua 2
bài thơ vừa học.
Soạn bài “Ôn luyện
về dấu câu”.
Thank you!
Bài tập 2: Qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá
ở Côn Lôn, em hãy trình bày lại những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào
hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ
XX.
- Cả hai bài thơ đều là khẩu khí của những bậc anh hùng hào kiệt khi
sa cơ, lỡ bước rơi vào vòng tù ngục. Họ không “ nói chí” bằng những
lời lẽ khoa trương, sáo rỗng.
- Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của họ biểu hiện trước hết ở khí phách
ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong thử thách gian lao có thể đe dọa đến
tính mạng ( xem việc ở tù như một bước dừng chân tạm nghỉ, xem
việc lao động khổ sai như một “ việc con con” không đáng kể đến). Vẻ
đẹp ấy còn biểu hiện ở ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào
sự nghiệp của mình.
_Phan Châu Trinh_
I. Tìm hiểu chung
BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
Trình bày những hiểu biết của em
về tác giả Phan Châu Trinh và
những nét chung của văn bản “Đập
đá ở Côn Lôn”
Yêu cầu
- Làm việc theo nhóm; Trình bày theo slide, SĐTD, phim, phóng sự….
- Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì đặt cờ báo hiệu
1. Tác giả
Quê : Quảng Nam
PHAN CHÂU TRINH
(1872 - 1926)
Là nhà nho yêu nước, nhà cách
mạng lớn của dân tộc đầu thế kỉ
XX.
Là người giỏi biện luận và có tài
văn chương. Văn chính luận của ông
rất hùng biện và đanh thép, thơ văn
trữ tình đều thấm đẫm tinh thần yêu
nước và dân chủ.
2. Tác phẩm
Đập đá ở Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Được viết trong thời gian
ông bị đày ở Côn Đảo
(4/1908- 6/1910).
b. Thể thơ và phương thức biểu đạt
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Số câu: 8 câu/ bài
- Số chữ: 7 chữ/ câu
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Gieo vần: ở các chữ cuối của các
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Đối: câu 3 với 4; câu 5 với câu 6
- Luật: Bằng - trắc.
- Bố cục: Đề - Thực - Luận - Kết.
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Đề
Thực
Luận
Kết
b. Thể thơ và phương thức biểu đạt
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- PTBĐ: Biểu cảm (biểu cảm, miêu tả, tự sự)
c. Bố cục
Bốn câu thơ đầu: Công việc đập đá
và tư thế của người tù cách mạng.
Bốn câu thơ cuối: Cảm nghĩ từ
công việc đập đá.
Đọc hiểu văn
II. bản
1. Hình ảnh người tù ở đảo
Côn Lôn
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Tư
thế
"... đứng giữa đất Côn
Lôn"
đứng giữa “biển - trời đất”
Tư thế hiên ngang của người làm chủ
giang sơn
Khai thác đá Chiến công “lừng
lẫy”
Côn
g
việc
Động từ mạnh: "xách búa", "ra
tay"; "lở núi non", "đánh tan",
“đập bể"
Số từ: “năm bảy (đống)” ; “mấy
trăm (hòn)”
Từ ngữ chọn lọc, lối nói khoa trương, giọng điệu hào
sảng
Nổi bật hình tượng con người trong tư thế ngạo nghễ,
Lòng kiêu hãnh, chinh
phục thiên nhiên
Chí làm
trai
Bản lĩnh vượt lên hoàn
cảnh
Sự quyết tâm + Sức
mạnh nội tại lớn lao
Tính trách nhiệm với non
sông.
Tiểu kết
“Bốn câu thơ đầu đã dựng được bức tượng đài
uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh
hùng cứu nước giữa chốn địa ngục trần gian, với
khí phách hiên ngang, lẫm liệt giữa đất trời.”
_Trần Đình Sử_
2. Tâm trạng, cảm xúc
của nhà thơ
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
Gian nan chi kể việc con con.
Tháng ngày (thử thách)
Ẩn
dụ
Thân sành sỏi (Sức chịu
đựng bền bỉ, dẻo dai)
Mưa nắng (gian khổ)
Dạ sắt son(Ý chí chiến
đấu sắt son của người tù
yêu nước)
Đối
Tháng ngày >< Thân
sành sỏi
Mưa nắng >< Dạ
sắt son
Thử thách gian nan >< Sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ và
ý chí chiến đấu sắt son của người chí sĩ cách mạng.
Âm điệu dân dã mà vẫn trang trọng, dễ hiểu
Lời tự động viên mình vững vàng trước khó khăn, thử thách
Kẻ vá
trời
Huyền thoại Nữ Oa đội đá
vá trời
Tự ví mình là “kẻ vá trời”
Cách nói khoa trương,
cường
điệu
Sự nghiệp cứu nước
Chân dung người chí sĩ
Việc con
con
Việc khổ sai là việc nhỏ
Tư thế, bản lĩnh của người
anh hùng Tinh thần lạc quan
Tiểu kết
Thử thách, gian khổ càng tôi luyện ý chí
bền bỉ, dẻo dai, càng hun đúc tinh
thần sắt son, kiên định của
người chí sĩ Cách mạng.
III. Tổng kết
1.
Nghệ
thuật
Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào
hùng kết hợp từ láy, động từ, ẩn dụ,
nói quá, phép đối
Hình tượng người chí sĩ cách mạng với
tư thế lẫm liệt hiên ngang, dù gặp nan
nguy vẫn không sờn lòng đổi chí.
2. Nội
dung
Trò chơi
n dung người anh hù
Bài thơ Đập đá ở Côn Lôn được viết theo
thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn bát cú Đường luật
C. Song thất lục bát
Việc đập đá ở Côn Lôn là một công việc như
thế nào?
A. Là việc chinh phục thiên nhiên
B. Là công việc khổ sai, nặng nhọc
C. Là một việc nhàm chán
Hai câu đầu của bài thơ Đập đá ở Côn Lôn nói
về vấn đề gì?
A. Vai trò của kẻ làm trai
B. Nhiệm vụ của kẻ làm trai
C. Tư thế của kẻ làm trai
D. Lợi thế của kẻ làm trai
Nghệ thuật được tác giả sử dụng nhiều trong
bài thơ là
A. Điệp ngữ, nhân hóa, so sánh, từ láy
B. Từ láy, điệp ngữ, nói quá, so sánh
C. Phép đối, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ
D. Ẩn dụ, nói quá, phép đối, từ láy
Để làm nổi bật chí lớn của người anh hùng, tác giả đã đặt
những hình ảnh trong thế đối lập với những thử thách gian
lao mà họ phải chịu đựng. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
BẠN NHẬN
ĐƯỢC MỘT
PHẦN QUÀ
Học thuộc bài thơ +
Vẽ SĐTD tổng kết bài
Tìm đọc những bài thơ
về hình tượng người
anh hùng yêu nước
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận về h.tg a.hùng cứu
nước đầu TK XX qua 2
bài thơ vừa học.
Soạn bài “Ôn luyện
về dấu câu”.
Thank you!
Bài tập 2: Qua cả hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá
ở Côn Lôn, em hãy trình bày lại những cảm nhận của mình về vẻ đẹp hào
hùng, lãng mạn của hình tượng nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ
XX.
- Cả hai bài thơ đều là khẩu khí của những bậc anh hùng hào kiệt khi
sa cơ, lỡ bước rơi vào vòng tù ngục. Họ không “ nói chí” bằng những
lời lẽ khoa trương, sáo rỗng.
- Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của họ biểu hiện trước hết ở khí phách
ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong thử thách gian lao có thể đe dọa đến
tính mạng ( xem việc ở tù như một bước dừng chân tạm nghỉ, xem
việc lao động khổ sai như một “ việc con con” không đáng kể đến). Vẻ
đẹp ấy còn biểu hiện ở ý chí chiến đấu và niềm tin không dời đổi vào
sự nghiệp của mình.
 







Các ý kiến mới nhất