Bài 28. Tiêu hóa ở ruột non

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Hoa
Ngày gửi: 21h:42' 12-12-2022
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 817
Nguồn:
Người gửi: Thanh Hoa
Ngày gửi: 21h:42' 12-12-2022
Dung lượng: 55.4 MB
Số lượt tải: 817
Số lượt thích:
0 người
Tinh bột
Amilaza
Đường
mantôzơ
Không đáng kể
Pepsin
(Chuỗi dài nhiều aa)
HCl
(Chuỗi ngắn 3-10 aa)
Tiết 29 - Bài
28:
TIÊU HÓA Ở
RUỘT NON
NỘI DUNG
I. Ruột non
II. Tiêu hóa ở ruột non
I
Ruột non
Em hãy xác
định vị trí của
ruột non trên
cơ thể
người?
Trong ống tiêu
hóa, tiếp theo môn
vị của dạ dày là
ruột non.
Thành ruột
non gồm
Lớp dưới niêm
mấy lớp? mạc
Lớp cơ
Lớp niêm
mạc
Lớp màng
Cấu tạo thành ruột non
Lớp màng
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Lớp màng bọc
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Em hãy so sánh cấu tạo thành dạ dày với thành
ruột non?
I. Ruột non
- Thành ruột non có 4 lớp nhưng mỏng hơn
thành dạ dày.
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.
Lớp niêm mạc ruột
Các tế bào tiết
chất nhày
Quan sát hình 28.2
Lớp niêm mạc ruột
non có đặc điểm cấu
tạo như thế nào?
Tuyến ruột
Hình 28.2 Ảnh tiêu bản lớp niêm mạc ruột
non với các tuyến ruột và tế bào tiết chất nhày
Gan
tụy
(dịch tụy)
Túi mật
(dịch mật)
Tá tràng
I. Ruột non
- Lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến
ruột và các tế bào tiết chất nhày.
- Đoạn đầu ruột non gọi là tá tràng có lỗ nhận
dịch tụy, dịch mật cùng đổ vào
II.
Tiêu hóa ở
ruột non
Thức ăn
Yếu tố nào là tín hiệu đóng mở môn vị của dạ dày cho
thức ăn xuống ruột?
Cơ vòng môn vị
Dịch vị
(HCl
Nếu một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày
thì sự tiêu hóa ở ruột non sẽ như thế nào?
Môn vị thiếu tín hiệu
đóng lại, thức ăn xuống
liên tục và nhanh hơn,
thức ăn không kịp thấm
đều dịch tiêu hóa nên
hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
Tinh bột và đường đôi
Amilaza
Prôtêin
Glucozơ
Mantozơ
Mantaza
Axit Amin
Peptit
Tripsin
Pepsin
Erepsin
Lipit
Các giọt lipit nhỏ
Lipaza
Dịch mật
Glixêrin
Nuclêaza
Axit nucleic
Nucleôtit
Axit béo
Nuclêaza
Các thành phần cấu tạo
của Nucleôtit
Biến đổi
thức ăn ở
ruột non
Biến đổi
lí học
Hoạt động
tham gia
- Tiết dịch
- Sự co bóp đảo trộn
của ruột non
- Lipit tách thành
giọt nhỏ
Biến đổi
hóa học
Thành phần tham
Tác dụng của hoạt động
gia
- Tuyến tụy, tuyến
- Hòa loãng thức ăn.
- Giúp thức ăn ngấm đều
ruột, tuyến gan.
- Các cơ trên thành dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy
thức ăn xuống phần tiếp theo
ruột
của ruột.
- Muối mật.
- Phân cắt nhỏ Lipit.
- Enzim tác động lên - Amilaza, mantaza
tinh bột.
- Enzim tác động lên - Pepsin, tripsin,
Prôtêin.
- Enzim tác động lên - Lipaza, dịch mật
Lipit.
- Enzim tác động lên
- Nucleaza
Axit Nuclêic.
- Tinh bột và đường
đôi đường đơn.
- Prôtêin Axit amin.
- Lipit (giọt nhỏ) Axit
béo và Grixêrin.
- Axit Nuclêic thành
phần Nuclêôtit.
II. Tiêu hóa ở ruột non
- Biến đổi lí học: hòa loãng, phân nhỏ thức ăn, co
bóp, đảo trộn thức ăn thấm dịch tiêu hóa.
- Biến đổi hóa học (chủ yếu): các enzim biến đổi:
+ Tinh bột và đường đôi → đường đơn.
+ Prôtêin → axit amin.
+ Lipit → axit béo và glixêrin.
+ Axit nuclêic → các thành phần của nuclêôtit.
Nơi tiêu hóa
Biến đổi lí học
- Tiết nước bọt
Khoang miệng - Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Tiết dịch vị
Dạ dày
- Co bóp dạ dày
- Tiết dịch
Ruột non
- Muối mật tách
Lipit thành những
giọt nhỏ tạo nhũ
tương
- Sự co bóp của
ruột non
Biến đổi hóa học
Tinh bột chín
Amilaza
Prôtêin (chuỗi dài)
ngắn)
Pepsin
- Tinh bột, đường đôi
- Prôtêin
- Lipit
- Axit Nuclêic
của nucleotit
Đường đôi
Prôtêin (chuỗi
Đường đơn
Axit amin
Axit béo và Gli xêrin
Các thành phần
Amilaza
Đường
mantôzơ
Không đáng kể
Pepsin
(Chuỗi dài nhiều aa)
HCl
(Chuỗi ngắn 3-10 aa)
Tiết 29 - Bài
28:
TIÊU HÓA Ở
RUỘT NON
NỘI DUNG
I. Ruột non
II. Tiêu hóa ở ruột non
I
Ruột non
Em hãy xác
định vị trí của
ruột non trên
cơ thể
người?
Trong ống tiêu
hóa, tiếp theo môn
vị của dạ dày là
ruột non.
Thành ruột
non gồm
Lớp dưới niêm
mấy lớp? mạc
Lớp cơ
Lớp niêm
mạc
Lớp màng
Cấu tạo thành ruột non
Lớp màng
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Lớp màng bọc
Lớp cơ
Lớp dưới niêm mạc
Lớp niêm mạc
Em hãy so sánh cấu tạo thành dạ dày với thành
ruột non?
I. Ruột non
- Thành ruột non có 4 lớp nhưng mỏng hơn
thành dạ dày.
- Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng.
Lớp niêm mạc ruột
Các tế bào tiết
chất nhày
Quan sát hình 28.2
Lớp niêm mạc ruột
non có đặc điểm cấu
tạo như thế nào?
Tuyến ruột
Hình 28.2 Ảnh tiêu bản lớp niêm mạc ruột
non với các tuyến ruột và tế bào tiết chất nhày
Gan
tụy
(dịch tụy)
Túi mật
(dịch mật)
Tá tràng
I. Ruột non
- Lớp niêm mạc của ruột non có nhiều tuyến
ruột và các tế bào tiết chất nhày.
- Đoạn đầu ruột non gọi là tá tràng có lỗ nhận
dịch tụy, dịch mật cùng đổ vào
II.
Tiêu hóa ở
ruột non
Thức ăn
Yếu tố nào là tín hiệu đóng mở môn vị của dạ dày cho
thức ăn xuống ruột?
Cơ vòng môn vị
Dịch vị
(HCl
Nếu một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày
thì sự tiêu hóa ở ruột non sẽ như thế nào?
Môn vị thiếu tín hiệu
đóng lại, thức ăn xuống
liên tục và nhanh hơn,
thức ăn không kịp thấm
đều dịch tiêu hóa nên
hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
Tinh bột và đường đôi
Amilaza
Prôtêin
Glucozơ
Mantozơ
Mantaza
Axit Amin
Peptit
Tripsin
Pepsin
Erepsin
Lipit
Các giọt lipit nhỏ
Lipaza
Dịch mật
Glixêrin
Nuclêaza
Axit nucleic
Nucleôtit
Axit béo
Nuclêaza
Các thành phần cấu tạo
của Nucleôtit
Biến đổi
thức ăn ở
ruột non
Biến đổi
lí học
Hoạt động
tham gia
- Tiết dịch
- Sự co bóp đảo trộn
của ruột non
- Lipit tách thành
giọt nhỏ
Biến đổi
hóa học
Thành phần tham
Tác dụng của hoạt động
gia
- Tuyến tụy, tuyến
- Hòa loãng thức ăn.
- Giúp thức ăn ngấm đều
ruột, tuyến gan.
- Các cơ trên thành dịch tiêu hoá và tạo lực đẩy
thức ăn xuống phần tiếp theo
ruột
của ruột.
- Muối mật.
- Phân cắt nhỏ Lipit.
- Enzim tác động lên - Amilaza, mantaza
tinh bột.
- Enzim tác động lên - Pepsin, tripsin,
Prôtêin.
- Enzim tác động lên - Lipaza, dịch mật
Lipit.
- Enzim tác động lên
- Nucleaza
Axit Nuclêic.
- Tinh bột và đường
đôi đường đơn.
- Prôtêin Axit amin.
- Lipit (giọt nhỏ) Axit
béo và Grixêrin.
- Axit Nuclêic thành
phần Nuclêôtit.
II. Tiêu hóa ở ruột non
- Biến đổi lí học: hòa loãng, phân nhỏ thức ăn, co
bóp, đảo trộn thức ăn thấm dịch tiêu hóa.
- Biến đổi hóa học (chủ yếu): các enzim biến đổi:
+ Tinh bột và đường đôi → đường đơn.
+ Prôtêin → axit amin.
+ Lipit → axit béo và glixêrin.
+ Axit nuclêic → các thành phần của nuclêôtit.
Nơi tiêu hóa
Biến đổi lí học
- Tiết nước bọt
Khoang miệng - Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Tiết dịch vị
Dạ dày
- Co bóp dạ dày
- Tiết dịch
Ruột non
- Muối mật tách
Lipit thành những
giọt nhỏ tạo nhũ
tương
- Sự co bóp của
ruột non
Biến đổi hóa học
Tinh bột chín
Amilaza
Prôtêin (chuỗi dài)
ngắn)
Pepsin
- Tinh bột, đường đôi
- Prôtêin
- Lipit
- Axit Nuclêic
của nucleotit
Đường đôi
Prôtêin (chuỗi
Đường đơn
Axit amin
Axit béo và Gli xêrin
Các thành phần
 







Các ý kiến mới nhất