Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 19h:32' 13-12-2022
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 697
Nguồn:
Người gửi: Hằng Em
Ngày gửi: 19h:32' 13-12-2022
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích:
0 người
Bài 13
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC ĐÔNG Á
1. KHÁI QUÁT VỀ DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
KHU VỰC ĐÔNG Á
Dân số của thế giới và một số vùng lãnh thổ năm 2001 ( Triệu người )
Khu vực
Dân số năm 2001 (triệu
người)
Toàn Thế Giới
6215
Đông Á
1503
Châu Phi
839
Nam Á
1356
Châu Mĩ
850
Đông Nam Á
519
Châu Âu
728
Trung Á
56
Châu Á
3766
Tây Nam Á
286
Đông Á
1503
Dựa vào bản số liệu : Nhận xét dân cư khu vực Đông Á so với các khu vực
Châu Á và các châu lục khác ?
Bảng 13.1 sgk/tr44: Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 ( triệu người )
Trung Quốc
Nhật Bản
CHDCND
Triều Tiên
Hàn Quốc
Đài Loan
1288,0
127,4
23,2
48,4
22,5
1509.5
Quốc gia nào có số
dân đông nhất trong
khu vực
Bảng dân số của thế giới và một số châu lục, khu vực năm 2002 (triệu người)
Đông
Á
Toàn thế
giới
Châu Á
Châu Âu
Châu
Đại Dương
Châu Mĩ
Châu Phi
1509,5
6215
3766
728
32
850
839
- 1/1.11Tính tỉ lệ % số dân Đông Á so với số dân châu Á và thế giới ?
Số dân Đông Á so với châu Á
Số dân Đông Á so với thế giới
Dân số Đông Á
= ______________
Dân số châu Á
Dân số Đông Á
= ______________
Dân số thế giới
x100 =
x100 =
40,1%
24,3%
So sánh số dân khu vực Đông Á với số dân châu Âu, châu Mĩ, châu Phi ?
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu
vực Đông Á:
a. Dân cư :
- Là khu vực đông dân nhất châu Á (tính đến năm 2002 là
1509,5 triệu người), nhiều hơn dân số của các châu lục khác
trên thế giới như châu Âu, châu Mĩ, châu Phi.
Quan
sát lược đồ
cho biết
dân cư
Đông Á
tập trung
chủ yếu ở
đâu?
Quan
sát lược
đồ cho
biết dân
cư Đông
Á gồm
chủng tộc
nào là
chủ yếu?
Hiroshima ngày 6/8/1945
Nagasaki ngày 9/8/1945
Triều Tiên năm 1945
Quan sát ảnh nội dung gì ?
Sau chiến tranh nền kinh tế các quốc gia Đông Á rơi vào tình
trạng như thế nào? Nước nào bị thiệt hại nhiều nhất?
Hiroshima (Nhật Bản)
Nagasaki (Nhật Bản)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Triều Tiên năm 1945
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu
vực Đông Á:
a. Dân cư :
- Là khu vực đông dân nhất châu Á (tính đến năm 2002 là
1509,5 triệu người), nhiều hơn dân số của các châu lục khác
trên thế giới như châu Âu, châu Mĩ, châu Phi.
b. Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước đều kiệt
quệ.
Hãy quan sát những hình ảnh sau và cho biết: Ngày nay, nền
kinh tế của các quốc gia Đông Á như thế nào?
Hiroshima ngày 6/8/1945
Nagasaki ngày 9/8/1945
Triều Tiên năm 1945
Thµnh phè Tokyo (Nhật Bản)
Thành phố cảng I- ô- Cô- ha-ma
Thaønh Phoá caûng Bu-San ( Haøn Quoác)
Thaønh Phoá Bình Nhöôõng ( Coäng Hoøa Daân Chuû Nhaân Daân Trieàu Tieân)
Thaønh Phoá Thöôïng Haûi ( Trung Quoác)
Đũa ăn
Tử cẩm Thành
Trà
Đền thờ ở Hàn Quốc
Đền thờ ở Nhật Bản
Trung Quốc
Nhật Bản
Triều Tiên
Hàn Quốc
Nhận xét nét văn hóa giữa các quốc gia Đông Á
• * Haøn Quoác vaø Ñaøi Loan trôû thaønh nhöõng
• “con roàng kinh tế” cuûa Chaâu AÙ- goïi laø caùc nöôùc “NICs”
(Caùc nöôùc coâng nghieäp môùi)
Bảng 13.2.sgk/tr44 : Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉ USD)
Quốc gia
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Tiêu chí
Xuất khẩu
Nhập khẩu
403,50
349,09
54.41
266,620
243,520
23.1
150,44
141,10
9,34
Em hãy so sánh xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á. Nước nào có giá
trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước ?
Xuất khẩu > nhập khẩu:
Nhập khẩu > xuất khẩu:
Sản xuất không đủ
phải nhập của
nước ngoài
Xuất siêu
Nhập siêu
Sản xuất để thay thế
hàng nhập khẩu
Sản xuất để
xuất khẩu
Sơ đồ quá trình phát triển sản xuất của Đông Á
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực
Đông Á:
a. Dân cư :
b. Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước đều kiệt quệ.
- Ngày nay nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ Đông Á có những
đặc điểm sau:
+ Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
+ Quá trình phát triển đi từ nền kinh tế sản xuất thay thế hàng
nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu.
- Điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc trở thành các
nền kinh tế mạnh của thế giới.
Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá của một số quốc gia Đông Á năm 2001,
năm 2015 và năm 2017 (Đơn vị: tỉ USD)
Nhật Bản
Quốc
gia
Tiêu chí Năm
2001
Năm
2015
Trung Quốc
Năm
2017
Năm
2001
Năm
2015
Năm
2017
Hàn Quốc
Năm Năm Năm
2001 2015 2017
Xuất
khẩu
403,5 625
698,4
266,6
2275
2263,3 150,4 527
573,7
Nhập
khẩu
349,1 648
671,4
243,5
1682
1843,8 141,1 436
478,5
2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG
Á
Nhật Bản
- Trình bày khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản.
- Cho biết các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới.
- Kể tên các thương hiệu nổi tiếng.
- Hiệu quả của nền kinh tế Nhật Bản mang lại.
- Giải thích vì sao Nhận Bản lại thành công.
Trung Quốc
- Trình bày khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Trung Quốc.
- Những thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc.
- Nguyên nhân nào giúp Trung Quốc phát triển ?
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
a. Nhật Bản
Bảng 7.2 : Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Nhật Bản năm 2001
Cơ cấu GDP (%)
Quốc gia
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
Dịch vụ
GDP/ người
(USD)
Nhật Bản
1,5
32,1
66,4
33 400
- Nhận xét giá trị các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Nhật Bản ?
- Thu nhập bình quân GDP/ người năm 2001của:
+ Nhật : 33.400 USD/ người
+ Việt Nam : 415 USD/ người
Chênh lệch 80,5 lần
Mức thu
nhập
Cao
Một số sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Robot phục vụ trong nhà hàng tại Nhật Bản
Người máy Asimo
Robot chuyên phục vụ người già trong gia đình
Một số thành tựu trong nông nghiệp Nhật Bản
Nguyên nhân:
- Nhờ cải cách Minh Trị.
- Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
-Tổ chức quản lí có hiệu quả, có chiến lược kinh tế phù hợp kịp thời.
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên cần cù, kỉ
luật và tiết kiệm.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
a. Nhật Bản
+ Là nước công nghiệp phát triển cao, tổ chức sản xuất hiện đại, hợp lí và
hiệu quả cao, nhiều ngành đứng đầu thế giới.
+ Chất lượng đời sống cao & ổn định.
b. Trung Quốc
Trung Quốc
DT: 9.571.300 km2
DS: 1288,0 triệu người
Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo một số quốc gia châu Á so với thế giới (%) năm 2003
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 1995 – 2001,
đơn vị % của Trung Quốc
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
10,5
9,6
8,8
7,8
7,1
7,9
7,3
10/2010, tính cả năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới
ước đạt 4,8%, trong đó, các nước phát triển tăng 2,7%,
các nước đang phát triển tăng 7,1%.
Bảng 13.3: Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của
Trung Quốc năm 2001
Sản phẩm
Lương thực
Than
Dầu mỏ
Thép
Sản lượng (triệu tấn)
385,5
1110
165
152,6
28,7%
Một số thành tựu trong nông nghiệp của Trung quốc
Cơ giới hoá trong nông nghiệp
Nghiên cứu giống mới trong phòng thí nghiệm
Công nghiệp vũ trụ của Trung Quốc
THAN
Thép
5 ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC
HẢI NAM
CHU HẢI
THẨM QUYẾN
SÁN ĐẦU
HẠ MÔN
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ 21/9/1973. Hiện nay,
Nhật Bản có Sứ quán tại Hà nội và Lãnh sự quán tại Thành phố HCM.
Tính đến hết tháng
9/2011, kim ngạch
thương mại song
phương Việt Nam Nhật Bản đạt 14,9 tỷ
USD
Hợp tác thương mại Việt - Trung
b.Trung Quốc
+ Là nước đông dân nhất thế giới.
+ Có đường lối chính sách mở cửa, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế
phát triển nhanh.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Năm 2002, các nước nào sau đây ở khu vực Đông Á có dân số ít nhất ?
A. Trung Quốc.
B. Hàn Quốc.
C. Triều Tiên.
D. Nhật Bản.
Câu 2: Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với khu vực Đông Á ( 2002 ) chiếm:
A. 55%.
B. 65%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 3: Nước có nhiều động đất và núi lửa nhất Đông Á là:
A. Triều Tiên.
B. Hàn Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.
Câu 4: So với các khu vực của châu Á, Đông Á là khu vực có số dân đông
A. thứ nhất.
B. thứ hai.
C. thứ ba.
D. thứ tư.
Hệ thống kiến thức
Bài 8 – bài 13
chuẩn bị kiểm tra
cuối kì I.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC ĐÔNG Á
1. KHÁI QUÁT VỀ DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ
KHU VỰC ĐÔNG Á
Dân số của thế giới và một số vùng lãnh thổ năm 2001 ( Triệu người )
Khu vực
Dân số năm 2001 (triệu
người)
Toàn Thế Giới
6215
Đông Á
1503
Châu Phi
839
Nam Á
1356
Châu Mĩ
850
Đông Nam Á
519
Châu Âu
728
Trung Á
56
Châu Á
3766
Tây Nam Á
286
Đông Á
1503
Dựa vào bản số liệu : Nhận xét dân cư khu vực Đông Á so với các khu vực
Châu Á và các châu lục khác ?
Bảng 13.1 sgk/tr44: Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 ( triệu người )
Trung Quốc
Nhật Bản
CHDCND
Triều Tiên
Hàn Quốc
Đài Loan
1288,0
127,4
23,2
48,4
22,5
1509.5
Quốc gia nào có số
dân đông nhất trong
khu vực
Bảng dân số của thế giới và một số châu lục, khu vực năm 2002 (triệu người)
Đông
Á
Toàn thế
giới
Châu Á
Châu Âu
Châu
Đại Dương
Châu Mĩ
Châu Phi
1509,5
6215
3766
728
32
850
839
- 1/1.11Tính tỉ lệ % số dân Đông Á so với số dân châu Á và thế giới ?
Số dân Đông Á so với châu Á
Số dân Đông Á so với thế giới
Dân số Đông Á
= ______________
Dân số châu Á
Dân số Đông Á
= ______________
Dân số thế giới
x100 =
x100 =
40,1%
24,3%
So sánh số dân khu vực Đông Á với số dân châu Âu, châu Mĩ, châu Phi ?
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu
vực Đông Á:
a. Dân cư :
- Là khu vực đông dân nhất châu Á (tính đến năm 2002 là
1509,5 triệu người), nhiều hơn dân số của các châu lục khác
trên thế giới như châu Âu, châu Mĩ, châu Phi.
Quan
sát lược đồ
cho biết
dân cư
Đông Á
tập trung
chủ yếu ở
đâu?
Quan
sát lược
đồ cho
biết dân
cư Đông
Á gồm
chủng tộc
nào là
chủ yếu?
Hiroshima ngày 6/8/1945
Nagasaki ngày 9/8/1945
Triều Tiên năm 1945
Quan sát ảnh nội dung gì ?
Sau chiến tranh nền kinh tế các quốc gia Đông Á rơi vào tình
trạng như thế nào? Nước nào bị thiệt hại nhiều nhất?
Hiroshima (Nhật Bản)
Nagasaki (Nhật Bản)
Bắc Kinh (Trung Quốc)
Triều Tiên năm 1945
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu
vực Đông Á:
a. Dân cư :
- Là khu vực đông dân nhất châu Á (tính đến năm 2002 là
1509,5 triệu người), nhiều hơn dân số của các châu lục khác
trên thế giới như châu Âu, châu Mĩ, châu Phi.
b. Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước đều kiệt
quệ.
Hãy quan sát những hình ảnh sau và cho biết: Ngày nay, nền
kinh tế của các quốc gia Đông Á như thế nào?
Hiroshima ngày 6/8/1945
Nagasaki ngày 9/8/1945
Triều Tiên năm 1945
Thµnh phè Tokyo (Nhật Bản)
Thành phố cảng I- ô- Cô- ha-ma
Thaønh Phoá caûng Bu-San ( Haøn Quoác)
Thaønh Phoá Bình Nhöôõng ( Coäng Hoøa Daân Chuû Nhaân Daân Trieàu Tieân)
Thaønh Phoá Thöôïng Haûi ( Trung Quoác)
Đũa ăn
Tử cẩm Thành
Trà
Đền thờ ở Hàn Quốc
Đền thờ ở Nhật Bản
Trung Quốc
Nhật Bản
Triều Tiên
Hàn Quốc
Nhận xét nét văn hóa giữa các quốc gia Đông Á
• * Haøn Quoác vaø Ñaøi Loan trôû thaønh nhöõng
• “con roàng kinh tế” cuûa Chaâu AÙ- goïi laø caùc nöôùc “NICs”
(Caùc nöôùc coâng nghieäp môùi)
Bảng 13.2.sgk/tr44 : Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Á năm 2001 (tỉ USD)
Quốc gia
Nhật Bản
Trung Quốc
Hàn Quốc
Tiêu chí
Xuất khẩu
Nhập khẩu
403,50
349,09
54.41
266,620
243,520
23.1
150,44
141,10
9,34
Em hãy so sánh xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á. Nước nào có giá
trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước ?
Xuất khẩu > nhập khẩu:
Nhập khẩu > xuất khẩu:
Sản xuất không đủ
phải nhập của
nước ngoài
Xuất siêu
Nhập siêu
Sản xuất để thay thế
hàng nhập khẩu
Sản xuất để
xuất khẩu
Sơ đồ quá trình phát triển sản xuất của Đông Á
1. Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực
Đông Á:
a. Dân cư :
b. Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, nền kinh tế các nước đều kiệt quệ.
- Ngày nay nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ Đông Á có những
đặc điểm sau:
+ Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
+ Quá trình phát triển đi từ nền kinh tế sản xuất thay thế hàng
nhập khẩu đến sản xuất để xuất khẩu.
- Điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc trở thành các
nền kinh tế mạnh của thế giới.
Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hoá của một số quốc gia Đông Á năm 2001,
năm 2015 và năm 2017 (Đơn vị: tỉ USD)
Nhật Bản
Quốc
gia
Tiêu chí Năm
2001
Năm
2015
Trung Quốc
Năm
2017
Năm
2001
Năm
2015
Năm
2017
Hàn Quốc
Năm Năm Năm
2001 2015 2017
Xuất
khẩu
403,5 625
698,4
266,6
2275
2263,3 150,4 527
573,7
Nhập
khẩu
349,1 648
671,4
243,5
1682
1843,8 141,1 436
478,5
2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG
Á
Nhật Bản
- Trình bày khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Nhật Bản.
- Cho biết các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới.
- Kể tên các thương hiệu nổi tiếng.
- Hiệu quả của nền kinh tế Nhật Bản mang lại.
- Giải thích vì sao Nhận Bản lại thành công.
Trung Quốc
- Trình bày khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Trung Quốc.
- Những thành tựu của nền kinh tế Trung Quốc.
- Nguyên nhân nào giúp Trung Quốc phát triển ?
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản
a. Nhật Bản
Bảng 7.2 : Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Nhật Bản năm 2001
Cơ cấu GDP (%)
Quốc gia
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
Dịch vụ
GDP/ người
(USD)
Nhật Bản
1,5
32,1
66,4
33 400
- Nhận xét giá trị các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP của Nhật Bản ?
- Thu nhập bình quân GDP/ người năm 2001của:
+ Nhật : 33.400 USD/ người
+ Việt Nam : 415 USD/ người
Chênh lệch 80,5 lần
Mức thu
nhập
Cao
Một số sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
Robot phục vụ trong nhà hàng tại Nhật Bản
Người máy Asimo
Robot chuyên phục vụ người già trong gia đình
Một số thành tựu trong nông nghiệp Nhật Bản
Nguyên nhân:
- Nhờ cải cách Minh Trị.
- Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
-Tổ chức quản lí có hiệu quả, có chiến lược kinh tế phù hợp kịp thời.
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên cần cù, kỉ
luật và tiết kiệm.
2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á
a. Nhật Bản
+ Là nước công nghiệp phát triển cao, tổ chức sản xuất hiện đại, hợp lí và
hiệu quả cao, nhiều ngành đứng đầu thế giới.
+ Chất lượng đời sống cao & ổn định.
b. Trung Quốc
Trung Quốc
DT: 9.571.300 km2
DS: 1288,0 triệu người
Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo một số quốc gia châu Á so với thế giới (%) năm 2003
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 1995 – 2001,
đơn vị % của Trung Quốc
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
10,5
9,6
8,8
7,8
7,1
7,9
7,3
10/2010, tính cả năm, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới
ước đạt 4,8%, trong đó, các nước phát triển tăng 2,7%,
các nước đang phát triển tăng 7,1%.
Bảng 13.3: Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của
Trung Quốc năm 2001
Sản phẩm
Lương thực
Than
Dầu mỏ
Thép
Sản lượng (triệu tấn)
385,5
1110
165
152,6
28,7%
Một số thành tựu trong nông nghiệp của Trung quốc
Cơ giới hoá trong nông nghiệp
Nghiên cứu giống mới trong phòng thí nghiệm
Công nghiệp vũ trụ của Trung Quốc
THAN
Thép
5 ĐẶC KHU KINH TẾ TRUNG QUỐC
HẢI NAM
CHU HẢI
THẨM QUYẾN
SÁN ĐẦU
HẠ MÔN
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ 21/9/1973. Hiện nay,
Nhật Bản có Sứ quán tại Hà nội và Lãnh sự quán tại Thành phố HCM.
Tính đến hết tháng
9/2011, kim ngạch
thương mại song
phương Việt Nam Nhật Bản đạt 14,9 tỷ
USD
Hợp tác thương mại Việt - Trung
b.Trung Quốc
+ Là nước đông dân nhất thế giới.
+ Có đường lối chính sách mở cửa, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế
phát triển nhanh.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1: Năm 2002, các nước nào sau đây ở khu vực Đông Á có dân số ít nhất ?
A. Trung Quốc.
B. Hàn Quốc.
C. Triều Tiên.
D. Nhật Bản.
Câu 2: Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với khu vực Đông Á ( 2002 ) chiếm:
A. 55%.
B. 65%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 3: Nước có nhiều động đất và núi lửa nhất Đông Á là:
A. Triều Tiên.
B. Hàn Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.
Câu 4: So với các khu vực của châu Á, Đông Á là khu vực có số dân đông
A. thứ nhất.
B. thứ hai.
C. thứ ba.
D. thứ tư.
Hệ thống kiến thức
Bài 8 – bài 13
chuẩn bị kiểm tra
cuối kì I.
 








Các ý kiến mới nhất