Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phùng Huy
Ngày gửi: 16h:17' 14-12-2022
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 504
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phùng Huy
Ngày gửi: 16h:17' 14-12-2022
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 504
BÀI 31:
SƠ LƯỢC
I
II
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC
CẬN
III
NĂNG SUẤT PHÂN LI CỦA MẮT
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
VIỄN,CỰC
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Mắt là một hệ môi trường trong suốt tiếp giáp với nhau
bằng các mặt cầu
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
CÁC BỘ PHẬN CỦA MẮT
THỂ THỦY
TINH
DỊCH THỦY
TINH
GIÁC MẠC
THỦY
DỊCH
MÀNG LƯỚI
(VÕNG MẠC)
ĐIỂM VÀNG
CON
NGƯƠI
LÒNG ĐEN
ĐIỂM MÙ
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
CÁC BỘ PHẬN CỦA MẮT
GIÁC MẠC: Màng cứng,
THỦY
TINH
Khối
chất
LÒNG
ĐEN
: THỂ
Màng
chắn,
ở
trong
suốt.
Bảo
vệ:các
phần
đặc
có
dạng
có
lỗ suốt,
trống
gọihình
là con
tửgiữa
bêntrong
trong
và làm
khúc
xạ
làsáng
một vào
thấumắt.
kính 2 mặt lồi.
tiangươi.
CON
NGƯƠI
Có đường
DỊCH
THỦY: TINH
: Chấtkính
lỏng,
THỦY DỊCH: Là chất lỏng
thay
đổichất
tùy keo
theoloãng,
cườnglấp
độ đầy
giống
trong
suốt có chiết suất xấp
sáng.
nhãn cầu phía sau thể thủy
xỉ bằng chiết suất của nước.
tinh.
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Các bộ phận của
mắt
MÀNG LƯỚI: Lớp mỏng tại
đó tập trung đầu các sợi thần
kinh thị giác.
ĐIỂM VÀNG:d=1mm Rất
nhạy với ánh sáng và màu
sắc, tập trung rất nhiều tế bào
hình nón.
ĐIỂM MÙ: Nơi mà các sợi
thần kinh đi vào nhãn cầu,
không nhạy với ánh sáng.
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Thủy tinh thể Màng lưới
B
>
>
A
B
>
>
A
>
O
A'
>
B'
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. Sự điều tiết.
'
𝐎𝐕 =𝐝 =𝐜𝐨𝐧𝐬𝐭
thay đổi
Sự điều tiết của
mắt
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
Khoảng cách từ thấu kính mắt đến màng lưới ( đến điểm vàng V)
d' = OV không đổi.
O
V
d'
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi)
thì f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng
trên màng lưới.
B
>
>
>
A
O
B
>
f1
B'
>
>
A
A'
>
O
A'
>
f2
B'
Mắt
không
điều
tiết
𝒇
𝒎𝒂𝒙
𝒇
𝒎𝒊𝒏
Mắt
điều
tiết
tối đa
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự
hay độ tụ của mắt để cho ảnh của vật luôn nằm
trên màng lưới.
Khi mắt ở trạng thái
B
>
không điều tiết, tiêu cự
>
của mắt lớn nhất (f
max), D min)
A
Khi mắt điều tiết tối đa
tiêu cự của mắt nhỏ
nhất (f min)
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
II
∞
Cv
>
B
A
Cc
Điểm cực viễn Cv là điểm trên
trục của mắt mà mắt nhìn rõ
khi không điều tiết. Mắt không
Khoảng
tật
thì Cvcách
ở vô giữa
cực. điểm Cv và
Điểm
cực
Cc lànhìn
điểm
Cc gọi
là cận
khoảng
rõtrên
của
trục
của
mắt nhìn
rõ
mắt.
Từmắt
OCvmà
là khoảng
cực
khi
điều
tiết
đa. Đó
cũng
là
viễn,
OCc
làtối
khoảng
cực
cận.
điểm gần nhất mà mắt còn
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và điểm
cực viễn
2. ĐIỂM CỰC VIỄN. ĐIỂM CỰC CẬN
Khoảng cực viễn
Khoảng nhìn rõ
Khoảng cực cận
Điểm cực viễn
Điểm cực cận
Tuổi
MẮT
THƯỜNG
Điểm cực
viễn ở xa
vô cùng.
c
ự
c
m
ể
i
Đ
h
c
á
c
n
cậ
n
ế
đ
0
1
t
ắ
m
20 cm .
10
Khoảng cách từ
mắt tới điểm
cực cận
7 cm
20
10 cm
30
14 cm
40
22 cm
50
40 cm
III
Góc trông. Năng suất phân li của
mắt
1. GÓC TRÔNG
Góc trông vật AB là góc tưởng tượng nối từ
quang tâm của mắt đến 2 điểm đầu và điểm
cuối của vật.
B
A
∝
O
A'
B'
Góc trông. Năng suất phân li
của mắt
III
2. NĂNG SUẤT PHÂN LI
Góc trông nhỏ nhất = giữa hai điểm của mắt còn có thể
phân biệt được hai điểm đó được gọi là năng suất phân li
của mắt. Khi đó ảnh của 2 điểm đầu và điểm cuối được
tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế cận nhau. Mắt
bình thường = =1'
B
A
∝
O
A'
B'
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
IV
Đặc
Độ
tụ lớn
hơn bình thường, chùm tia
điểm
.
sáng song song truyền đến mắt cho
chùm tia ló hội tụ ở một điểm trước
màng lưới.
f max < OV
∞
Cv
>
>
>
> Cc
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
>
Cv
>
Tiêu cự của thấu kính cần đeo
(nếu xem kính đeo sát mắt) là:
fk = - OCv
V
>
O
V
∞
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
Đeo thấu kính phân kì
có độ tụ thích hợp để
có thể nhìn rõ vật ở
vô cực mà mắt không
phải điều tiết
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Hệ quả
OCv hữu hạn.
Không nhìn rõ các vật ở xa.
Cc ở gần mắt hơn bình thường.
∞
Cv
>
>
>
> Cc
O
F'
>
>
V
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
IV
Đặc điểm
Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường, chùm tia
tới song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ
tại một điểm sau màng lưới.
∞
fmax > OV
>
>
>
>
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Hệ quả.
Nhìn vật ở vô cực mắt phải
điều tiết.
Cc ở rất xa mắt hơn bình
∞thường.>
>
>
>
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số thích hợp
để nhìn rõ vật ở gần như mắt bình thường
(ảnh ảo của điểm gần nhất muốn quan sát
qua thấu kính hiện ra ở điểm cực cận của
mắt).
B'
A'
Cc
B
A
>
>
>
>
>
O
A''
>
V
B''
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
3. Các
MẮT
LÃO
CÁCH
KHẮC PHỤC
tật của
mắtVÀ
và cách
khắc phục.
֍ ĐẶC ĐIỂM
Khi tuổi cao khả
năng điều tiết giảm
vì cơ mắt yếu đi và
thủy tinh thể cứng
hơn nên điểm cực
cận Cc dời ra xa
mắt.
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
3. MẮT LÃO VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
֍ Cách khắc
Để phục.
khắc phục tật lão thị, cần đeo kính
hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt
bình thường.
Tại sao ta
nhìn thấy
con sói to
bằng mặt
trăng?
𝑨𝑩 𝑨' 𝑩'
𝒕𝒂𝒏 𝜶=
=
𝑶𝑨 𝑶𝑨'
Góc trong phụ thuộc vào
độ lớn vật và khoảng cách
từ vật đến mắt
Góc trong càng lớn thì
ảnh càng rõ.
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
Cảm nhận do tác động
của ảnh sáng lên tế
bào màng lưới khoảng
0,1s sau khi ánh sáng
kích thích đã tắc, nên
người quan sát vẫn
còn “thấy” vật trong
khoảng thời gian này.
Đó là hiện tượng lưu
Joseph Plateau
(1801 – 1883), nhà
vật lí người Bỉ phát
hiện ra hiện tượng
lưu ảnh của mắt
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
Mắt nhìn thấy hình ảnh trên màng hình Tivi chuyển động.
Muốn có cảm giác hình ảnh liên tục thì phải ít nhất 24
hình/1s.
32
MẮT
Cấu tạo:
1.Giác mạc
2.Thủy dịch
3.Màng mống mắt
(lòng đen)
4.Con ngươi
5.Thể thủy tinh
6.Dịch thủy tinh
7.Màng lưới
8. Điểm vàng
9. Điểm mù
tương đương
như một TKHT
Điểm cực cận (Cc):
Khoảng cực cận:
Đ = OCc
Điểm cực viễn (Cv):
Khoảng cực viễn:
OCV
Khoảng nhìn rõ
của mắt : CcCv
Góc trông vật AB:
AB
tan
l
Năng suất phân li
của mắt:
1
min 1'
(rad )
3500
ĐK nhìn rõ vật:
-Vật đặt trong
khoảng nhìn rõ
- Có góc trông
min
Củng cố
Câu hỏi 1: Chọn câu trả lời không đúng ?
A. Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại
đó thì ảnh của vật qua thấu kính nằm trên
võng mạc được gọi là điểm cực viễn (Cv).
B. Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt
tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm
trên võng mạc gọi là điểm cực cận (Cc).
C.
D. Năng suất phân li là góc trong nhỏ nhất khi
nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt
được hai điểm A,B.
D. Điều kiện để nhìn rõ vật AB chỉ cần vật AB phải
nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Chương VII
Bài: 31
MẮT
Củng cố
Câu hỏi 2: Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
A Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
B Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
C Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
D Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
SƠ LƯỢC
I
II
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT. ĐIỂM CỰC
CẬN
III
NĂNG SUẤT PHÂN LI CỦA MẮT
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC
PHỤC
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
VIỄN,CỰC
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Mắt là một hệ môi trường trong suốt tiếp giáp với nhau
bằng các mặt cầu
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
CÁC BỘ PHẬN CỦA MẮT
THỂ THỦY
TINH
DỊCH THỦY
TINH
GIÁC MẠC
THỦY
DỊCH
MÀNG LƯỚI
(VÕNG MẠC)
ĐIỂM VÀNG
CON
NGƯƠI
LÒNG ĐEN
ĐIỂM MÙ
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
CÁC BỘ PHẬN CỦA MẮT
GIÁC MẠC: Màng cứng,
THỦY
TINH
Khối
chất
LÒNG
ĐEN
: THỂ
Màng
chắn,
ở
trong
suốt.
Bảo
vệ:các
phần
đặc
có
dạng
có
lỗ suốt,
trống
gọihình
là con
tửgiữa
bêntrong
trong
và làm
khúc
xạ
làsáng
một vào
thấumắt.
kính 2 mặt lồi.
tiangươi.
CON
NGƯƠI
Có đường
DỊCH
THỦY: TINH
: Chấtkính
lỏng,
THỦY DỊCH: Là chất lỏng
thay
đổichất
tùy keo
theoloãng,
cườnglấp
độ đầy
giống
trong
suốt có chiết suất xấp
sáng.
nhãn cầu phía sau thể thủy
xỉ bằng chiết suất của nước.
tinh.
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Các bộ phận của
mắt
MÀNG LƯỚI: Lớp mỏng tại
đó tập trung đầu các sợi thần
kinh thị giác.
ĐIỂM VÀNG:d=1mm Rất
nhạy với ánh sáng và màu
sắc, tập trung rất nhiều tế bào
hình nón.
ĐIỂM MÙ: Nơi mà các sợi
thần kinh đi vào nhãn cầu,
không nhạy với ánh sáng.
I
CẤU TẠO QUANG HỌC CỦA MẮT
Thủy tinh thể Màng lưới
B
>
>
A
B
>
>
A
>
O
A'
>
B'
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. Sự điều tiết.
'
𝐎𝐕 =𝐝 =𝐜𝐨𝐧𝐬𝐭
thay đổi
Sự điều tiết của
mắt
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
Khoảng cách từ thấu kính mắt đến màng lưới ( đến điểm vàng V)
d' = OV không đổi.
O
V
d'
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi)
thì f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng
trên màng lưới.
B
>
>
>
A
O
B
>
f1
B'
>
>
A
A'
>
O
A'
>
f2
B'
Mắt
không
điều
tiết
𝒇
𝒎𝒂𝒙
𝒇
𝒎𝒊𝒏
Mắt
điều
tiết
tối đa
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự
hay độ tụ của mắt để cho ảnh của vật luôn nằm
trên màng lưới.
Khi mắt ở trạng thái
B
>
không điều tiết, tiêu cự
>
của mắt lớn nhất (f
max), D min)
A
Khi mắt điều tiết tối đa
tiêu cự của mắt nhỏ
nhất (f min)
Sự điều tiết. Điểm cực cận và
điểm cực viễn
1. SỰ ĐIỀU TIẾT CỦA MẮT
II
∞
Cv
>
B
A
Cc
Điểm cực viễn Cv là điểm trên
trục của mắt mà mắt nhìn rõ
khi không điều tiết. Mắt không
Khoảng
tật
thì Cvcách
ở vô giữa
cực. điểm Cv và
Điểm
cực
Cc lànhìn
điểm
Cc gọi
là cận
khoảng
rõtrên
của
trục
của
mắt nhìn
rõ
mắt.
Từmắt
OCvmà
là khoảng
cực
khi
điều
tiết
đa. Đó
cũng
là
viễn,
OCc
làtối
khoảng
cực
cận.
điểm gần nhất mà mắt còn
II
Sự điều tiết. Điểm cực cận và điểm
cực viễn
2. ĐIỂM CỰC VIỄN. ĐIỂM CỰC CẬN
Khoảng cực viễn
Khoảng nhìn rõ
Khoảng cực cận
Điểm cực viễn
Điểm cực cận
Tuổi
MẮT
THƯỜNG
Điểm cực
viễn ở xa
vô cùng.
c
ự
c
m
ể
i
Đ
h
c
á
c
n
cậ
n
ế
đ
0
1
t
ắ
m
20 cm .
10
Khoảng cách từ
mắt tới điểm
cực cận
7 cm
20
10 cm
30
14 cm
40
22 cm
50
40 cm
III
Góc trông. Năng suất phân li của
mắt
1. GÓC TRÔNG
Góc trông vật AB là góc tưởng tượng nối từ
quang tâm của mắt đến 2 điểm đầu và điểm
cuối của vật.
B
A
∝
O
A'
B'
Góc trông. Năng suất phân li
của mắt
III
2. NĂNG SUẤT PHÂN LI
Góc trông nhỏ nhất = giữa hai điểm của mắt còn có thể
phân biệt được hai điểm đó được gọi là năng suất phân li
của mắt. Khi đó ảnh của 2 điểm đầu và điểm cuối được
tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế cận nhau. Mắt
bình thường = =1'
B
A
∝
O
A'
B'
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
IV
Đặc
Độ
tụ lớn
hơn bình thường, chùm tia
điểm
.
sáng song song truyền đến mắt cho
chùm tia ló hội tụ ở một điểm trước
màng lưới.
f max < OV
∞
Cv
>
>
>
> Cc
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
>
Cv
>
Tiêu cự của thấu kính cần đeo
(nếu xem kính đeo sát mắt) là:
fk = - OCv
V
>
O
V
∞
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
Đeo thấu kính phân kì
có độ tụ thích hợp để
có thể nhìn rõ vật ở
vô cực mà mắt không
phải điều tiết
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
1. MẮT CẬN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Hệ quả
OCv hữu hạn.
Không nhìn rõ các vật ở xa.
Cc ở gần mắt hơn bình thường.
∞
Cv
>
>
>
> Cc
O
F'
>
>
V
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
IV
Đặc điểm
Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường, chùm tia
tới song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ
tại một điểm sau màng lưới.
∞
fmax > OV
>
>
>
>
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Hệ quả.
Nhìn vật ở vô cực mắt phải
điều tiết.
Cc ở rất xa mắt hơn bình
∞thường.>
>
>
>
O
F'
>
>
V
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
2. MẮT VIỄN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
Cách khắc phục
Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số thích hợp
để nhìn rõ vật ở gần như mắt bình thường
(ảnh ảo của điểm gần nhất muốn quan sát
qua thấu kính hiện ra ở điểm cực cận của
mắt).
B'
A'
Cc
B
A
>
>
>
>
>
O
A''
>
V
B''
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
3. Các
MẮT
LÃO
CÁCH
KHẮC PHỤC
tật của
mắtVÀ
và cách
khắc phục.
֍ ĐẶC ĐIỂM
Khi tuổi cao khả
năng điều tiết giảm
vì cơ mắt yếu đi và
thủy tinh thể cứng
hơn nên điểm cực
cận Cc dời ra xa
mắt.
IV
CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
3. MẮT LÃO VÀ CÁCH KHẮC PHỤC
֍ Cách khắc
Để phục.
khắc phục tật lão thị, cần đeo kính
hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt
bình thường.
Tại sao ta
nhìn thấy
con sói to
bằng mặt
trăng?
𝑨𝑩 𝑨' 𝑩'
𝒕𝒂𝒏 𝜶=
=
𝑶𝑨 𝑶𝑨'
Góc trong phụ thuộc vào
độ lớn vật và khoảng cách
từ vật đến mắt
Góc trong càng lớn thì
ảnh càng rõ.
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
Cảm nhận do tác động
của ảnh sáng lên tế
bào màng lưới khoảng
0,1s sau khi ánh sáng
kích thích đã tắc, nên
người quan sát vẫn
còn “thấy” vật trong
khoảng thời gian này.
Đó là hiện tượng lưu
Joseph Plateau
(1801 – 1883), nhà
vật lí người Bỉ phát
hiện ra hiện tượng
lưu ảnh của mắt
V
HIỆN TƯỢNG LƯU ẢNH CỦA MẮT
Mắt nhìn thấy hình ảnh trên màng hình Tivi chuyển động.
Muốn có cảm giác hình ảnh liên tục thì phải ít nhất 24
hình/1s.
32
MẮT
Cấu tạo:
1.Giác mạc
2.Thủy dịch
3.Màng mống mắt
(lòng đen)
4.Con ngươi
5.Thể thủy tinh
6.Dịch thủy tinh
7.Màng lưới
8. Điểm vàng
9. Điểm mù
tương đương
như một TKHT
Điểm cực cận (Cc):
Khoảng cực cận:
Đ = OCc
Điểm cực viễn (Cv):
Khoảng cực viễn:
OCV
Khoảng nhìn rõ
của mắt : CcCv
Góc trông vật AB:
AB
tan
l
Năng suất phân li
của mắt:
1
min 1'
(rad )
3500
ĐK nhìn rõ vật:
-Vật đặt trong
khoảng nhìn rõ
- Có góc trông
min
Củng cố
Câu hỏi 1: Chọn câu trả lời không đúng ?
A. Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại
đó thì ảnh của vật qua thấu kính nằm trên
võng mạc được gọi là điểm cực viễn (Cv).
B. Điểm gần nhất trên trục của mắt mà vật đặt
tại đó thì ảnh của vật qua thấu kính mắt nằm
trên võng mạc gọi là điểm cực cận (Cc).
C.
D. Năng suất phân li là góc trong nhỏ nhất khi
nhìn đoạn AB mà mắt còn có thể phân biệt
được hai điểm A,B.
D. Điều kiện để nhìn rõ vật AB chỉ cần vật AB phải
nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Chương VII
Bài: 31
MẮT
Củng cố
Câu hỏi 2: Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?
A Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
B Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.
C Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.
D Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.
 








Các ý kiến mới nhất