Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 16. Thầy thuốc như mẹ hiền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:03' 16-12-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 288
Nguồn: ngovanly19@gmail.com
Người gửi: Ngô văn Ly
Ngày gửi: 05h:03' 16-12-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 288
Số lượt thích:
1 người
(Trịnh Thị Huế)
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
K HỞ I
Đ
ỘN
G
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm
gì?
A. Để thăm người dân tộc.
B. Để mở trường dạy học.
C. Để thăm học sinh người dân tộc.
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình
như thế nào? (M2)
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi
cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
C. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im phăng
phắc.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề
bằng cách nào?
A. Đưa tay lên thề.
B. Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
C. Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ
đợi và yêu quý cái chữ?
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.
B. Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú
mịn như nhung…
C. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái
chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa
viết xong, họ cùng reo hò.
Câu 5: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì?
a) Câu kể.
b) Câu cảm. c) Câu khiến.
BÀI MỚI
THẦY THUỐC
NHƯ MẸ HIỀN
(Theo:Traàn Phöông Haïnh)
1. Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo,
không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé
nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.
Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời
và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy
tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
2. Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh
tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy, trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn
hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã
lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn Ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ
thuốc của mình "Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình
thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận."
3. Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa
bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.
Suốt đời, Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của
mình:
Công danh trước mắt trôi như nước,
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
(Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH)
Lãn Ông nghĩa là "ông lười", Hải
Thượng Lãn Ông là ông già lười ở Hải
Thượng (ngụ ý lười biếng với danh lợi.)
Bài đọc có thể chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … gạo, củi
Đoạn 2: Một lần khác … hối hận
Đoạn 3: Còn lại
* Đọc đúng:
Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, nóng
nực, nồng nặc, khuya .
* Ngắt câu:
Hải Thượng Lãn Ông/ là một thầy thuốc/ giàu
lòng nhân ái,//không màng danh lợi.//
Công danh trước mắt/ trôi như nước.
Nhân nghĩa trong lòng/ chẳng đổi phương.
Tìm hiểu bài
Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông ( 1720 –
1791) Tên thật là:Lê Hữu Trác
Là một danh y nổi tiếng trong
lịch sử Việt Nam
Luyện đọc
- nồng nặc
- tái phát
- Khuya
Tìm hiểu bài
-Hải Thượng Lãn Ông
- Bệnh đậu
- Ngự y
Bệnh đậu mùa
Bệnh tuy lành tính nhưng nếu bị biến chứng có
thể gây nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm
phổi, viêm não...cho bệnh nhân, nhất là trẻ nhỏ
do sức đề kháng yếu.
Chú giải:
Hải Thượng Lãn Ông (1720-1791): tên thật là Lê Hữu
Trác, thầy thuốc nổi tiếng của nước ta thời xưa.
Danh lợi: Địa vị và quyền lợi cá nhân.
Bệnh đậu ( đậu mùa): Bệnh gây sốt cao với những
mụn chấm đỏ, có thể gây tử vong hoặc để lại những
nốt rỗ trên da mặt.
mặt
Tái phát: (bệnh cũ) lại phát ra sau một thời gian đã
khỏi
Ngự y: chức quan trông coi việc chữa bệnh trong
cung vua.
Tìm hiểu bài
Đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
1) Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?
1, Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài là:
- Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh
đậu nặng, tự tìm đến thăm.
- Ông tận tình chăm sóc người bệnh suốt một tháng hè
trời nóng nực mà không hề ngại khổ, ngại bẩn.
- Lúc ra về, ông không những không lấy tiền mà còn
cho thêm gạo, củi.
Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một
người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó
chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm
và trách nhiệm.
Đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã
khéo chối từ.
Tiến cử:
Giới thiệu người có năng lực để người trên sử dụng (cũ)
Cử ra làm việc (mới)
Chối từ (như từ chối): Không chịu nhận cái được dành cho hoặc
được yêu cầu.
Câu 4. Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
Công danh trước mắt trôi như nước.
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
- Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm
việc nghĩa. Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm
lòng nhân nghĩa là còn mãi. Công danh chẳng
đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng
quý, không thể đổi thay.
Nội dung của bài nói lên điều gì?
Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của
Hải Thượng Lãn Ông.
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Đoạn 1,2:Giọng đọc nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể
hiện được lòng nhân ái của Lãn Ông.
Đoạn 3: Giọng đọc thể hiện được sự cảm phục
Lãn Ông không màng danh lợi.
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Có lần,/ một người thuyền chài có đứa con
nhỏ bị bệnh đậu nặng,/ nhưng nhà nghèo,/
không có tiền chữa.// Lãn Ông biết tin / bèn đến
thăm.// Giữa mùa hè nóng nực,/ cháu bé nằm
trong chiếc thuyền nhỏ hẹp,/ người đầy mụn
mủ,/ mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.// Nhưng
Lãn Ông vẫn không ngại khổ.// Ông ân cần
chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời / và chữa
khỏi bệnh cho nó.// Khi từ giã nhà thuyền chài,/
ông chẳng những không lấy tiền/ mà còn cho
thêm gạo,/ củi.//
Hải Thượng Lãn Ông là bậc đại danh y không
chỉ giỏi về y thuật, mà còn là nhà khoa học
lớn, nhà giáo dục, nhà văn bậc thầy của dân
tộc Việt Nam. Ông là tác giả của nhiều bộ
sách lớn có giá trị như: Hải Thượng y tông
tâm lĩnh, Thượng kinh ký sự... Ông đã có
công sưu tầm, bổ sung nhiều phương thuốc
có giá trị còn lưu truyền trong dân gian và
để lại cho muôn đời sau. Cuộc đời và sự
Mộ ông nay thuộc thôn Hải Thượng, xã Trung Sơn Hương
Sơn, Hà Tĩnh. Tên của ông còn được đặt cho nhiều con
đường, trường học trên đất nước Việt Nam.
Lễ hội Hải Thượng lãn ông Lê Hữu Trác do Nhân dân Hương Sơn, tỉnh
Hà Tĩnh sáng tạo ra để ghi nhớ công ơn Đại danh y Hải Thượng lãn
ông Lê Hữu Trác – Một tài năng đã có công to lớn đối với dân, với
nước, Rước
với nền
học nhận
nướcdinhà.
bằngy công
sản văn hóa phi vật thể Lễ hội Hải thượng
Dặn dò:
Đọc lại bài, trả lời
câu hỏi trong bài
Thầy cúng đi bệnh viện
trang 158
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi .
- Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải
Thượng Lãn Ông.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
K HỞ I
Đ
ỘN
G
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm
gì?
A. Để thăm người dân tộc.
B. Để mở trường dạy học.
C. Để thăm học sinh người dân tộc.
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình
như thế nào? (M2)
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi
cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò.
C. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ người im phăng
phắc.
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề
bằng cách nào?
A. Đưa tay lên thề.
B. Chém một nhát dao vào cây cột nóc.
C. Viết hai chữ thật to, thật đậm vào cột nóc.
Câu 4: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ
đợi và yêu quý cái chữ?
A. Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội.
B. Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú
mịn như nhung…
C. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái
chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa
viết xong, họ cùng reo hò.
Câu 5: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì?
a) Câu kể.
b) Câu cảm. c) Câu khiến.
BÀI MỚI
THẦY THUỐC
NHƯ MẸ HIỀN
(Theo:Traàn Phöông Haïnh)
1. Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo,
không có tiền chữa. Lãn Ông biết tin bèn đến thăm. Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé
nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.
Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ. Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời
và chữa khỏi bệnh cho nó. Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy
tiền mà còn cho thêm gạo, củi.
2. Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho thuốc và giảm bệnh. Nhưng rồi bệnh
tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới. Lúc ấy, trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn
hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc. Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã
lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ. Lãn Ông rất hối hận. Ông ghi trong sổ
thuốc của mình "Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình
thì tôi như mắc phải tội giết người. Càng nghĩ càng hối hận."
3. Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa
bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ.
Suốt đời, Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi. Ông có hai câu thơ tỏ chí của
mình:
Công danh trước mắt trôi như nước,
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
(Theo TRẦN PHƯƠNG HẠNH)
Lãn Ông nghĩa là "ông lười", Hải
Thượng Lãn Ông là ông già lười ở Hải
Thượng (ngụ ý lười biếng với danh lợi.)
Bài đọc có thể chia thành 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … gạo, củi
Đoạn 2: Một lần khác … hối hận
Đoạn 3: Còn lại
* Đọc đúng:
Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, nóng
nực, nồng nặc, khuya .
* Ngắt câu:
Hải Thượng Lãn Ông/ là một thầy thuốc/ giàu
lòng nhân ái,//không màng danh lợi.//
Công danh trước mắt/ trôi như nước.
Nhân nghĩa trong lòng/ chẳng đổi phương.
Tìm hiểu bài
Hải Thượng Lãn Ông
Hải Thượng Lãn Ông ( 1720 –
1791) Tên thật là:Lê Hữu Trác
Là một danh y nổi tiếng trong
lịch sử Việt Nam
Luyện đọc
- nồng nặc
- tái phát
- Khuya
Tìm hiểu bài
-Hải Thượng Lãn Ông
- Bệnh đậu
- Ngự y
Bệnh đậu mùa
Bệnh tuy lành tính nhưng nếu bị biến chứng có
thể gây nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm
phổi, viêm não...cho bệnh nhân, nhất là trẻ nhỏ
do sức đề kháng yếu.
Chú giải:
Hải Thượng Lãn Ông (1720-1791): tên thật là Lê Hữu
Trác, thầy thuốc nổi tiếng của nước ta thời xưa.
Danh lợi: Địa vị và quyền lợi cá nhân.
Bệnh đậu ( đậu mùa): Bệnh gây sốt cao với những
mụn chấm đỏ, có thể gây tử vong hoặc để lại những
nốt rỗ trên da mặt.
mặt
Tái phát: (bệnh cũ) lại phát ra sau một thời gian đã
khỏi
Ngự y: chức quan trông coi việc chữa bệnh trong
cung vua.
Tìm hiểu bài
Đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
1) Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?
1, Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài là:
- Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh
đậu nặng, tự tìm đến thăm.
- Ông tận tình chăm sóc người bệnh suốt một tháng hè
trời nóng nực mà không hề ngại khổ, ngại bẩn.
- Lúc ra về, ông không những không lấy tiền mà còn
cho thêm gạo, củi.
Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
Câu 2: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông
trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ?
- Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một
người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó
chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm
và trách nhiệm.
Đọc thầm đoạn 3 và trả lời:
Câu 3: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?
Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã
khéo chối từ.
Tiến cử:
Giới thiệu người có năng lực để người trên sử dụng (cũ)
Cử ra làm việc (mới)
Chối từ (như từ chối): Không chịu nhận cái được dành cho hoặc
được yêu cầu.
Câu 4. Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
Công danh trước mắt trôi như nước.
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
- Lãn Ông không màng công danh, chỉ chăm làm
việc nghĩa. Công danh rồi sẽ trôi đi, chỉ có tấm
lòng nhân nghĩa là còn mãi. Công danh chẳng
đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng
quý, không thể đổi thay.
Nội dung của bài nói lên điều gì?
Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân
hậu và nhân cách cao thượng của
Hải Thượng Lãn Ông.
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Đoạn 1,2:Giọng đọc nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể
hiện được lòng nhân ái của Lãn Ông.
Đoạn 3: Giọng đọc thể hiện được sự cảm phục
Lãn Ông không màng danh lợi.
LUYỆN ĐỌC DIỄN CẢM
Có lần,/ một người thuyền chài có đứa con
nhỏ bị bệnh đậu nặng,/ nhưng nhà nghèo,/
không có tiền chữa.// Lãn Ông biết tin / bèn đến
thăm.// Giữa mùa hè nóng nực,/ cháu bé nằm
trong chiếc thuyền nhỏ hẹp,/ người đầy mụn
mủ,/ mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc.// Nhưng
Lãn Ông vẫn không ngại khổ.// Ông ân cần
chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời / và chữa
khỏi bệnh cho nó.// Khi từ giã nhà thuyền chài,/
ông chẳng những không lấy tiền/ mà còn cho
thêm gạo,/ củi.//
Hải Thượng Lãn Ông là bậc đại danh y không
chỉ giỏi về y thuật, mà còn là nhà khoa học
lớn, nhà giáo dục, nhà văn bậc thầy của dân
tộc Việt Nam. Ông là tác giả của nhiều bộ
sách lớn có giá trị như: Hải Thượng y tông
tâm lĩnh, Thượng kinh ký sự... Ông đã có
công sưu tầm, bổ sung nhiều phương thuốc
có giá trị còn lưu truyền trong dân gian và
để lại cho muôn đời sau. Cuộc đời và sự
Mộ ông nay thuộc thôn Hải Thượng, xã Trung Sơn Hương
Sơn, Hà Tĩnh. Tên của ông còn được đặt cho nhiều con
đường, trường học trên đất nước Việt Nam.
Lễ hội Hải Thượng lãn ông Lê Hữu Trác do Nhân dân Hương Sơn, tỉnh
Hà Tĩnh sáng tạo ra để ghi nhớ công ơn Đại danh y Hải Thượng lãn
ông Lê Hữu Trác – Một tài năng đã có công to lớn đối với dân, với
nước, Rước
với nền
học nhận
nướcdinhà.
bằngy công
sản văn hóa phi vật thể Lễ hội Hải thượng
Dặn dò:
Đọc lại bài, trả lời
câu hỏi trong bài
Thầy cúng đi bệnh viện
trang 158
 








Các ý kiến mới nhất