Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyẽn thị thu hiền
Ngày gửi: 00h:58' 17-12-2022
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 142
Nguồn:
Người gửi: nguyẽn thị thu hiền
Ngày gửi: 00h:58' 17-12-2022
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT XUÂN KHANH
HOA
Qua những hình ảnh, em có liên tưởng đến quốc gia nào?
KÌ
Chủ đề: Địa lí quốc gia và khu vực
Bài 6: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì
Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
Quốc kì
Diện tích: 9629 km2
Dân số: 328,2 triệu người( 2019)
Thủ đô: Oa- sinh- tơn
Quốc huy
GDP/ng: 64. 500 USD/ng (2019)
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Hoạt động cá nhân: Tập làm hướng dẫn viên du lịch
(dựa vào nội dung sách giáo khoa kết hợp quan sát bản đồ)
Hãy giới thiệu về
đặc điểm lãnh thổ
và vị trí địa lí
của Hoa Kì ?
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
CA-NA-ĐA
TH
B
ÁI
Ha-oai
G
ƠN
DƯ
ÂY
Phần trung tâm
IT
ĐẠ
Alaxca
MĨ LA TINH
H
ÌN
Ơ
DƯ
NG
Đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí
- Lãnh thổ: Bao gồm phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ,
bán đảo A- la-xca và quần đảo Ha-oai
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Nằm giữa 2 đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
+ Tiếp giáp Ca-na-da và khu vực Mĩ La Tinh
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
3. Ảnh hưởng
Vị trí địa lí và lãnh thổ của Hoa Kì có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
3. Ảnh hưởng
Thuận lợi:
- Thuận lợi cho GTVT và sản xuất.
- Giao lưu thuận lợi với các quốc gia trên TG, mở rộng thị trường.
- Phát triển kinh tế biển.
- Tránh được sự tàn phá của hai cuộc đại chiến (thu lợi từ chiến tranh).
- Thị trường rộng lớn, nguồn cung cấp tài nguyên dồi dào.
Khó khăn: Thiên tai (bão, gió xoáy...)
THIÊN NHIÊN HOA KÌ
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Đô
ng
Vùng trung tâm.
gp
hía
Vùng phía Tây
Vù
n
Phần lãnh thổ Hoa
Kì ở trung tâm lục
địa Bắc Mỹ phân
hóa đa dạng, chia
thành 3 vùng tự
nhiên.
1. Vùng phía Tây
2. Vùng trung tâm
3. Vùng phía đông
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
NHIỆM VỤ CHUNG
Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên 3 vùng tự nhiên ở trung tâm
Hoa Kì về: địa hình, khí hậu sông ngòi, tài nguyên và rừng
BÁO CÁO
+ Nhóm 1: Vùng phía Tây
+ Nhóm 2: Vùng Trung tâm
+ Nhóm 3: Vùng phía Đông
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Vùng phía Tây
Vùng trung tâm.
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu – Sông
ngòi
Khoáng sản –
Rừng
Vùng phía Tây
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu – Sông
ngòi
Khoáng sản –
Rừng
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat, mit-xu-ri) và
hệ thống ngũ hồ
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS
năng lượng và KL đen
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat.
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Dãy núi già Apalat (10001500m)
- Đồng bằng ven biển ĐTD
rộng, đất đai phì nhiêu
Khí hậu – Sông
ngòi
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat) và hệ thống
ngũ hồ
- Cận nhiệt, ôn đới và ôn đới
hải dương
- Sông ngòi chủ yếu xuất
phát từ dãy Apalat đổ ra
biển, có giá trị thủy điện lớn
Khoáng sản –
Rừng
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS - Nhiều loại: Đặc biệt là than
năng lượng và KL đen
và sắt
Địa hình
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu, Sông
ngòi
Khoáng sản,
Rừng
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat.
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Dãy núi già Apalat (10001500m)
- Đồng bằng ven biển ĐTD
rộng, đất đai phì nhiêu
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat) và hệ thống
ngũ hồ.
- Cận nhiệt, ôn đới và ôn đới
hải dương
- Sông ngòi chủ yếu xuất
phát từ dãy Apalat đổ ra
biển, có giá trị thủy điện lớn
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS - Nhiều loại: Đặc biệt là than
năng lượng và KL đen
và sắt
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Đánh giá
-
Thuận lợi:
•
•
Phát triển nông nghiệp: Ở các vùng đồng bằng trồng lúa mì,
cây ăn quả cận nhiệt; Chăn nuôi đại gia súc ở những đồng
cỏ vùng trung tâm.
Phát triển CN: CN khai khoáng, luyện kim, năng lượng...
– Khó khăn:
•
•
•
Vùng p.Tây khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn.
Vùng Trung Tâm: Thường xuyên xảy ra vòi rồng, lốc xoáy.
Vùng phía Đông: Thường có bão, lũ lụt…
Dãy Coocdie
Nông nghiệp hiện đại
Đồng bằng Hoa Kì
Dãy Apalat
Mô hình chăn nuôi khủng
Khai thác khoáng sản
Lũ lụt
Vòi rồng
Siêu bão Florence
Vòi rồng kép
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2. A-la-xca và Ha-oai
- A-la-xca: là bán đảo rộng lớn, địa hình đồi núi nhiều băng tuyết, giàu
tài nguyên khoáng sản, dầu mỏ, khí đốt.
- Ha-oai: Nhiều núi lửa, khí hậu thuận lợi (nằm giữa TBD); có thế mạnh
về hải sản và du lịch.
Kì thú Alaxca
Ha - oai
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Dân số Hoa Kì giai đoạn 1800 - 2008
Quan sát biểu đồ và bảng số liệu ,
nhận xét về dân cư Hoa Kì?
Biểu đồ 10 nước có dân số lớn nhất thế giới năm 2007
Một số chỉ số về dân số của Hoa Kì
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
- Dân số đông, thứ 3 TG (sau TQ và Ấn Độ)
- Dân tăng nhanh.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp. (0,6% - 2004)
-
Dân số đang già đi.
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Nguyên nhân: Dân tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số
Thuận lợi: Mang
chonăm
Hoadân
Kì nguồn
thấp, lại
hàng
số Hoalao động dồi dào có tri
thức cao mà không
phí
đào tạo.
Kìmất
vẫn chi
tăng
nhanh?
Ảnh
hưởng của dân cư đến kinh
Khó khăn: - Phúc lợitếcho
- xãngười
hội? già
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Canada
Châu Âu
HOA
KỲ
Mĩ latinh
Châu Á
Châu
Phi
Châu
Đại Dương
Luồng nhập cư
III. DÂN CƯ.
2. Thành phần dân cư:
Nguồn gốc dân cư
Số dân
(triệu người)
Tỉ lệ so với dân số
Hoa Kì (%)
Châu Âu
246
83
Châu Phi
Châu Á
và Mĩ La tinh
33
11
15
5
Anh Điêng (bản địa)
3
1
=> Thành phần dân cư đa dạng
III. DÂN CƯ.
2. Thành phần dân cư:
Thành phần dân cư đa dạng
- Thuận lợi: Tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa.
đã mang lại những thuận lợi
và khó
khăn
gìdân
trong
phát
- Khó khăn: Sự bất bình đẳng
giữa các
nhóm
cư (phân
biệt chủng tộc) gây nhiều khó khăn
cho chính trị và sự phát triển
kinhkinh
tế. tế - xã hội của
triển
Hoa Kỳ?
III. DÂN CƯ.
3. Phân bố dân cư:
Quan
sátkhông
bản đồng đều:
- Dân cư
phân bố
đồ: nhận xét về
sự phân bố dân
và đại dương. Thưa
cư Hoa Kì.?
tập trung ở vùng Đông Bắc, ven
biển
thớt ở
vùng trung tâm và vùng phía Tây.
III. DÂN CƯ.
3. Phân bố dân cư
Nhận xét gì về sự phân bố dân cư
giữa thành thị và nông thôn?
Tỉ lệ dân thành thị sống trong
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
các loại thành phố.
8.2%
21%
Dân thành thị chiếm 79%, tập trung chủ yếu ở thành phố vừa và
nhỏ.
79%
Thành thị
Nông thôn
91.8%
Dân số sống trong các thành
phố < 500.000 dân
Dân số sống trong các thành
phố > 500.000 dân
Câu 1: Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm :
A. Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m,
xen giữa là các bồn địa và cao nguyên
B. Khu vực đồi gò thấp và các đồng cỏ rộng
C. Các Đồng bằng phù sa ven Đại Tây
Dương và dãy núi già Apalat
Câu 2: khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc tập trung chủ
yếu ở nơi nào trên lãnh thổ Hoa Kì?
A. Các Đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương
B. Các bồn địa và cao nguyên vùng
phía Tây
C. Các đồi núi ở bán đảo Alaxca
Câu 3: Thế mạnh thủy điện của Hoa Kì tâp trung chủ yếu ở
vùng nào?
A. Vùng phía Tây và vùng phía Đông
B. Vùng phía Đông và vùng Trung Tâm
C. Bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai
Câu 4: ý nào sau đây không đúng với dân cư Hoa
Kì ?
A. Số dân đứng thứ 3 thế giới
B. Dân số tang nhanh một phần quan trọng là do
nhập cư
C. Dân nhập cư đa số là người Châu Á
Câu 5: Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho
Hoa Kì ?
A. Làm phong phú thêm nền văn hóa
B. Nguồn đầu tư vốn lớn
C. Nguồn lao động có trình độ cao không mất chi
phí đào tạo
Vận dụng kiến thức đã học giải thích tiềm năng phát
triển kinh tế của Hoa Kì?
HS làm việc cá nhân
tại nhà. Báo cáo kết quả vào
tiết học sau.
- Học bài cũ, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Chuẩn bị bài mới: Hoa Kì (tiết 2 – Kinh tế) trước
khi đến lớp.
Vùng phía Tây
Vùng trung tâm
Vùng phía Đông
TRƯỜNG THPT XUÂN KHANH
HOA
Qua những hình ảnh, em có liên tưởng đến quốc gia nào?
KÌ
Chủ đề: Địa lí quốc gia và khu vực
Bài 6: Hợp Chúng Quốc Hoa Kì
Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
Quốc kì
Diện tích: 9629 km2
Dân số: 328,2 triệu người( 2019)
Thủ đô: Oa- sinh- tơn
Quốc huy
GDP/ng: 64. 500 USD/ng (2019)
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Hoạt động cá nhân: Tập làm hướng dẫn viên du lịch
(dựa vào nội dung sách giáo khoa kết hợp quan sát bản đồ)
Hãy giới thiệu về
đặc điểm lãnh thổ
và vị trí địa lí
của Hoa Kì ?
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
CA-NA-ĐA
TH
B
ÁI
Ha-oai
G
ƠN
DƯ
ÂY
Phần trung tâm
IT
ĐẠ
Alaxca
MĨ LA TINH
H
ÌN
Ơ
DƯ
NG
Đặc điểm lãnh thổ và vị trí địa lí
- Lãnh thổ: Bao gồm phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ,
bán đảo A- la-xca và quần đảo Ha-oai
- Vị trí địa lí:
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Nằm giữa 2 đại dương lớn: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
+ Tiếp giáp Ca-na-da và khu vực Mĩ La Tinh
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
3. Ảnh hưởng
Vị trí địa lí và lãnh thổ của Hoa Kì có những thuận lợi và
khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
3. Ảnh hưởng
Thuận lợi:
- Thuận lợi cho GTVT và sản xuất.
- Giao lưu thuận lợi với các quốc gia trên TG, mở rộng thị trường.
- Phát triển kinh tế biển.
- Tránh được sự tàn phá của hai cuộc đại chiến (thu lợi từ chiến tranh).
- Thị trường rộng lớn, nguồn cung cấp tài nguyên dồi dào.
Khó khăn: Thiên tai (bão, gió xoáy...)
THIÊN NHIÊN HOA KÌ
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Đô
ng
Vùng trung tâm.
gp
hía
Vùng phía Tây
Vù
n
Phần lãnh thổ Hoa
Kì ở trung tâm lục
địa Bắc Mỹ phân
hóa đa dạng, chia
thành 3 vùng tự
nhiên.
1. Vùng phía Tây
2. Vùng trung tâm
3. Vùng phía đông
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
NHIỆM VỤ CHUNG
Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên 3 vùng tự nhiên ở trung tâm
Hoa Kì về: địa hình, khí hậu sông ngòi, tài nguyên và rừng
BÁO CÁO
+ Nhóm 1: Vùng phía Tây
+ Nhóm 2: Vùng Trung tâm
+ Nhóm 3: Vùng phía Đông
II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Vùng phía Tây
Vùng trung tâm.
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu – Sông
ngòi
Khoáng sản –
Rừng
Vùng phía Tây
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu – Sông
ngòi
Khoáng sản –
Rừng
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat, mit-xu-ri) và
hệ thống ngũ hồ
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS
năng lượng và KL đen
Vùng phía Đông
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat.
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Dãy núi già Apalat (10001500m)
- Đồng bằng ven biển ĐTD
rộng, đất đai phì nhiêu
Khí hậu – Sông
ngòi
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat) và hệ thống
ngũ hồ
- Cận nhiệt, ôn đới và ôn đới
hải dương
- Sông ngòi chủ yếu xuất
phát từ dãy Apalat đổ ra
biển, có giá trị thủy điện lớn
Khoáng sản –
Rừng
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS - Nhiều loại: Đặc biệt là than
năng lượng và KL đen
và sắt
Địa hình
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Các yếu tố
Địa hình
Khí hậu, Sông
ngòi
Khoáng sản,
Rừng
Vùng phía Tây
Vùng Trung tâm
Vùng phía Đông
- Là hệ thống núi Coocdie.
- Đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven
TBD
- Các dãy núi trẻ cao trên
2000m chạy theo hướng B – N
- Các bồn địa, cao nguyên xen
kẽ
- Nằm giữa Coocdie và
Apalat.
- Phía Tây và Bắc: Địa hình
đồi núi thấp, có nhiều đồng
cỏ.
- Phía Nam là đồng bằng
Mit-xi-xi-pi rộng, màu mỡ
- Dãy núi già Apalat (10001500m)
- Đồng bằng ven biển ĐTD
rộng, đất đai phì nhiêu
- Cận nhiệt và ôn đới hải dương
Mang tính chất hoang mạc và
bán hoang mạc
- Nhiều sông lớn (Côlôrađô,
Côlômbia)
- Cận nhiệt và ôn đới
- Nhiều sông lớn (Mit-xi-xipi, A-can-dat) và hệ thống
ngũ hồ.
- Cận nhiệt, ôn đới và ôn đới
hải dương
- Sông ngòi chủ yếu xuất
phát từ dãy Apalat đổ ra
biển, có giá trị thủy điện lớn
-KS năng lượng, kim loại màu
- Diện tích rừng lớn
- Nhiều loại: Đặc biệt là KS - Nhiều loại: Đặc biệt là than
năng lượng và KL đen
và sắt
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
Đánh giá
-
Thuận lợi:
•
•
Phát triển nông nghiệp: Ở các vùng đồng bằng trồng lúa mì,
cây ăn quả cận nhiệt; Chăn nuôi đại gia súc ở những đồng
cỏ vùng trung tâm.
Phát triển CN: CN khai khoáng, luyện kim, năng lượng...
– Khó khăn:
•
•
•
Vùng p.Tây khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn.
Vùng Trung Tâm: Thường xuyên xảy ra vòi rồng, lốc xoáy.
Vùng phía Đông: Thường có bão, lũ lụt…
Dãy Coocdie
Nông nghiệp hiện đại
Đồng bằng Hoa Kì
Dãy Apalat
Mô hình chăn nuôi khủng
Khai thác khoáng sản
Lũ lụt
Vòi rồng
Siêu bão Florence
Vòi rồng kép
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2. A-la-xca và Ha-oai
- A-la-xca: là bán đảo rộng lớn, địa hình đồi núi nhiều băng tuyết, giàu
tài nguyên khoáng sản, dầu mỏ, khí đốt.
- Ha-oai: Nhiều núi lửa, khí hậu thuận lợi (nằm giữa TBD); có thế mạnh
về hải sản và du lịch.
Kì thú Alaxca
Ha - oai
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Dân số Hoa Kì giai đoạn 1800 - 2008
Quan sát biểu đồ và bảng số liệu ,
nhận xét về dân cư Hoa Kì?
Biểu đồ 10 nước có dân số lớn nhất thế giới năm 2007
Một số chỉ số về dân số của Hoa Kì
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
- Dân số đông, thứ 3 TG (sau TQ và Ấn Độ)
- Dân tăng nhanh.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp. (0,6% - 2004)
-
Dân số đang già đi.
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Nguyên nhân: Dân tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số
Thuận lợi: Mang
chonăm
Hoadân
Kì nguồn
thấp, lại
hàng
số Hoalao động dồi dào có tri
thức cao mà không
phí
đào tạo.
Kìmất
vẫn chi
tăng
nhanh?
Ảnh
hưởng của dân cư đến kinh
Khó khăn: - Phúc lợitếcho
- xãngười
hội? già
- Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội
III. DÂN CƯ.
1. Gia tăng dân số:
Canada
Châu Âu
HOA
KỲ
Mĩ latinh
Châu Á
Châu
Phi
Châu
Đại Dương
Luồng nhập cư
III. DÂN CƯ.
2. Thành phần dân cư:
Nguồn gốc dân cư
Số dân
(triệu người)
Tỉ lệ so với dân số
Hoa Kì (%)
Châu Âu
246
83
Châu Phi
Châu Á
và Mĩ La tinh
33
11
15
5
Anh Điêng (bản địa)
3
1
=> Thành phần dân cư đa dạng
III. DÂN CƯ.
2. Thành phần dân cư:
Thành phần dân cư đa dạng
- Thuận lợi: Tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa.
đã mang lại những thuận lợi
và khó
khăn
gìdân
trong
phát
- Khó khăn: Sự bất bình đẳng
giữa các
nhóm
cư (phân
biệt chủng tộc) gây nhiều khó khăn
cho chính trị và sự phát triển
kinhkinh
tế. tế - xã hội của
triển
Hoa Kỳ?
III. DÂN CƯ.
3. Phân bố dân cư:
Quan
sátkhông
bản đồng đều:
- Dân cư
phân bố
đồ: nhận xét về
sự phân bố dân
và đại dương. Thưa
cư Hoa Kì.?
tập trung ở vùng Đông Bắc, ven
biển
thớt ở
vùng trung tâm và vùng phía Tây.
III. DÂN CƯ.
3. Phân bố dân cư
Nhận xét gì về sự phân bố dân cư
giữa thành thị và nông thôn?
Tỉ lệ dân thành thị sống trong
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn
các loại thành phố.
8.2%
21%
Dân thành thị chiếm 79%, tập trung chủ yếu ở thành phố vừa và
nhỏ.
79%
Thành thị
Nông thôn
91.8%
Dân số sống trong các thành
phố < 500.000 dân
Dân số sống trong các thành
phố > 500.000 dân
Câu 1: Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm :
A. Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m,
xen giữa là các bồn địa và cao nguyên
B. Khu vực đồi gò thấp và các đồng cỏ rộng
C. Các Đồng bằng phù sa ven Đại Tây
Dương và dãy núi già Apalat
Câu 2: khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc tập trung chủ
yếu ở nơi nào trên lãnh thổ Hoa Kì?
A. Các Đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương
B. Các bồn địa và cao nguyên vùng
phía Tây
C. Các đồi núi ở bán đảo Alaxca
Câu 3: Thế mạnh thủy điện của Hoa Kì tâp trung chủ yếu ở
vùng nào?
A. Vùng phía Tây và vùng phía Đông
B. Vùng phía Đông và vùng Trung Tâm
C. Bán đảo Alaxca và quần đảo Haoai
Câu 4: ý nào sau đây không đúng với dân cư Hoa
Kì ?
A. Số dân đứng thứ 3 thế giới
B. Dân số tang nhanh một phần quan trọng là do
nhập cư
C. Dân nhập cư đa số là người Châu Á
Câu 5: Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho
Hoa Kì ?
A. Làm phong phú thêm nền văn hóa
B. Nguồn đầu tư vốn lớn
C. Nguồn lao động có trình độ cao không mất chi
phí đào tạo
Vận dụng kiến thức đã học giải thích tiềm năng phát
triển kinh tế của Hoa Kì?
HS làm việc cá nhân
tại nhà. Báo cáo kết quả vào
tiết học sau.
- Học bài cũ, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Chuẩn bị bài mới: Hoa Kì (tiết 2 – Kinh tế) trước
khi đến lớp.
Vùng phía Tây
Vùng trung tâm
Vùng phía Đông
 







Các ý kiến mới nhất