KNTT - Bài 19. Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chuyên
Ngày gửi: 07h:41' 17-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1749
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chuyên
Ngày gửi: 07h:41' 17-12-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1749
Số lượt thích:
0 người
Môn :Địa Lí
Lớp :6C
Trường :THCS Hạp Lĩnh
GV:Ngô Thi Chuyên
+ Theo em nước có ở những nơi nào?
+ Hàng ngày em thường sử dụng nước để làm gì?
+ Theo em nước có cần thiết đối với em không?
Tiết 32 – Bài 19:
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 4 phút
-Yêu cầu: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:
+ Nhóm 1: Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?.
+ Nhóm 2: Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào?
Nêu tỉ lệ của từng dạng?.
+ Nhóm 3: Nước mưa rơi xuống mặt đất tồn tại ở đâu?
+ Nhóm 4: Vai trò của nước đối với con người, không khí, sản
xuất?
Thành phần của
thủy quyển: Gồm
nước mặn (97,5%) ở
các đại dương, biển,
nước ngọt (2,5%) ở
sông, hồ, đầm lầy,
đầm lầy, nước dưới
đất (nước ngầm),
tuyết, băng và hơi
nước
trong
khí
quyền…
Nước ngọt tồn tại ở
những dạng: 30,1%
là nước dưới đất,
68,7% là băng hà và
1,2% là nước mặt và
nước khác
Nước mưa tồn tại ở
ao, hồ, sông, suối,
biển và đại dương,
nguồn nước ngầm,...
Vai trò của nước đối với con người,
không khí, sản xuất:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt, sản
xuất, tưới tiêu nông nghiệp, giao thông
đường thủy, du lịch..
+ Hơi nước trong không khí là nguồn
gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
như mây, mưa…
+ Vòng tuần hoàn của nước…
+ Cho biết nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu?
+ Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
A. 30,1%.
B. 2,5%.
C 97,5%.
C.
D. 68,7%.
Câu 2. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất không tồn
tại ở trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B Quánh dẻo.
B.
C. Hơi.
D. Lỏng.
Câu 3. Nước luôn di chuyển giữa
A. đại dương, các biển và lục địa.
B đại dương, lục địa và không khí.
B.
C. lục địa, biển, sông và khí quyển.
D. lục địa, đại dương và các ao, hồ.
Câu 4. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành
A. nước.
B. sấm.
C. mưa.
D.
D mây.
Câu 5. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A biển và đại dương.
A.
B. các dòng sông lớn.
C. ao, hồ, vũng vịnh.
D. băng hà, khí quyển.
Câu 6. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
A. 1/2.
B 3/4.
B.
C. 2/3.
D. 4/5.
+ Nguồn nước ngọt ở Việt
Nam đang suy giảm và bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Em hãy
cho biết tình trạng đó dẫn đến
những hậu quả gì? Liên hệ địa
phương em.
+ Nêu biện pháp khắc phục?
- Học bài cũ,
- Xem trước Bài 20 Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.
+ Tìm hiểu các bộ phận của một dòng sông lớn. Mối quan hệ
giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
+ Tìm hiểu mô hình hệ thống sông
Lớp :6C
Trường :THCS Hạp Lĩnh
GV:Ngô Thi Chuyên
+ Theo em nước có ở những nơi nào?
+ Hàng ngày em thường sử dụng nước để làm gì?
+ Theo em nước có cần thiết đối với em không?
Tiết 32 – Bài 19:
THẢO LUẬN NHÓM
- Thời gian: 4 phút
-Yêu cầu: Quan sát hình 1 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:
+ Nhóm 1: Kể tên các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển?.
+ Nhóm 2: Cho biết nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào?
Nêu tỉ lệ của từng dạng?.
+ Nhóm 3: Nước mưa rơi xuống mặt đất tồn tại ở đâu?
+ Nhóm 4: Vai trò của nước đối với con người, không khí, sản
xuất?
Thành phần của
thủy quyển: Gồm
nước mặn (97,5%) ở
các đại dương, biển,
nước ngọt (2,5%) ở
sông, hồ, đầm lầy,
đầm lầy, nước dưới
đất (nước ngầm),
tuyết, băng và hơi
nước
trong
khí
quyền…
Nước ngọt tồn tại ở
những dạng: 30,1%
là nước dưới đất,
68,7% là băng hà và
1,2% là nước mặt và
nước khác
Nước mưa tồn tại ở
ao, hồ, sông, suối,
biển và đại dương,
nguồn nước ngầm,...
Vai trò của nước đối với con người,
không khí, sản xuất:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt, sản
xuất, tưới tiêu nông nghiệp, giao thông
đường thủy, du lịch..
+ Hơi nước trong không khí là nguồn
gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
như mây, mưa…
+ Vòng tuần hoàn của nước…
+ Cho biết nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở những đâu?
+ Mô tả vòng tuần hoàn lớn của nước.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Trên Trái Đất nước mặn chiếm khoảng
A. 30,1%.
B. 2,5%.
C 97,5%.
C.
D. 68,7%.
Câu 2. Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất không tồn
tại ở trạng thái nào sau đây?
A. Rắn.
B Quánh dẻo.
B.
C. Hơi.
D. Lỏng.
Câu 3. Nước luôn di chuyển giữa
A. đại dương, các biển và lục địa.
B đại dương, lục địa và không khí.
B.
C. lục địa, biển, sông và khí quyển.
D. lục địa, đại dương và các ao, hồ.
Câu 4. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương sẽ tạo thành
A. nước.
B. sấm.
C. mưa.
D.
D mây.
Câu 5. Nước trên Trái Đất phân bố chủ yếu ở
A biển và đại dương.
A.
B. các dòng sông lớn.
C. ao, hồ, vũng vịnh.
D. băng hà, khí quyển.
Câu 6. Trên Trái Đất diện tích đại dương chiếm
A. 1/2.
B 3/4.
B.
C. 2/3.
D. 4/5.
+ Nguồn nước ngọt ở Việt
Nam đang suy giảm và bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Em hãy
cho biết tình trạng đó dẫn đến
những hậu quả gì? Liên hệ địa
phương em.
+ Nêu biện pháp khắc phục?
- Học bài cũ,
- Xem trước Bài 20 Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà.
+ Tìm hiểu các bộ phận của một dòng sông lớn. Mối quan hệ
giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
+ Tìm hiểu mô hình hệ thống sông
 







Các ý kiến mới nhất