Bài 22. Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Minh Thùy
Ngày gửi: 15h:00' 18-12-2022
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Minh Thùy
Ngày gửi: 15h:00' 18-12-2022
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
CHẤT HỮU CƠ
CÔNG THỨC
PHÂN TỬ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
TÔI LÀ AI ?
01
CÔNG
THỨC
ĐƠN
I- CÔNG THỨC ĐƠN
GIẢN
1. Định
nghĩa NHẤT
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số
nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Ví dụ: C2H5, CH2O…
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
- Xét hợp chất hữu cơ có công thức: CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
- Thiết lập công thức đơn giản nhất:
x : y : z = nC : nH : nO =
Khi cho phần trăm khối lượng của các nguyên tố:
x:y:z=
- Sau đó biến đổi tỉ lệ x : y : z về tỉ lệ giữa các số nguyên tối giản.
02
CÔNG
THỨC
PHÂN TỬ
II-CÔNG THỨC PHÂN
1. Định nghĩa
TỬ
Công thức phân tử (CTPT) là công thức biểu thị số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử.
2. Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
CTPT = Số nguyên lần số nguyên tử của
nó trong CT ĐGN.
Hợp chất
Metan
Công thức phân tử
CH4
Ancol
etylic
C2H6O
Công thức ĐGN
CH4
C2H6O
CTPT CT ĐGN
Axit
axetic
C2H4O2
Glucozơ
CH2O
CH2O
C6H12O6
Khác CTPT , cùng
CT ĐGN
a) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
- Xét hợp chất hữu cơ: CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
- Có %C, %H, %O.
- Có khối lượng mol phân tử (M) của hợp chất hữu cơ.
- Ta tính:
Cách 1: Tính trực tiếp.
%C = .100% => x =
%H = .100% => y =
Có x, y, z => CTPT
%O = .100% => z =
Cách 2. Thiết lập CTĐGN
x:y:z= =a:b:c
ÞCT ĐGN là CaHbOc
CTPT là (CaHbOc)n => (12.a + 1.b + 16.c).n = M => n.
=> CTPPT.
Ví dụ 1: Axit axetic có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt là
40,00%, 6,67% và 53,33%. Khối lượng mol phân tử của axit axetic là
60,0 g/mol.
Giải
- Gọi CTPT của axit axetic là CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
Cách 1: Tính trực tiếp
Ta có:
x=
=
=2
y= = =4
z= ==2
Vậy CTPT của axit axetic là C2H4O2.
Cách 2: Thông qua công thức đơn giản nhất.
- Từ kết quả phân tích định lượng ta lập được tỉ lệ:
x : y : z = = 3,33 : 6,67 : 3,33= 1 : 2 : 1
ÞCT ĐGN của axit axetic là CH2O.
CTPT của axit axetic là (CH2O)n hay CnH2nOn.
Ta có Maxit axetic = 60,0 => 12.n + 1.2n + 16.n = 60,0 => n = 2.
Vậy CTPT của axit axetic là C2H4O2.
b. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
Ví dụ 3. Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam
X thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Biết khối lượng mol phân tử của X là
88 g/mol. Xác định CTPT của X.
Giải
nX = = 0,01 mol ; nCO2 = = 0,04 mol ; nH2O = = 0,04 mol.
Gọi CTPT của X là CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
Phản ứng cháy:
Theo PT
CxHyOz + (x + - )O2
1 mol
xCO2
x mol
+
H2O
mol
Theo bài toán
0,01 mol
0,04 mol
0,04 mol
Tỉ lệ: = = => x = 4 ; y = 8
Ta có: MX = 12.x + 1.y + 16.z = 12.4 + 1. 8 + 16.z = 88 => z = 2
Vậy CTPT của X là C4H8O2.
ILLUSTRATIONS
CÔNG THỨC
PHÂN TỬ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
TÔI LÀ AI ?
01
CÔNG
THỨC
ĐƠN
I- CÔNG THỨC ĐƠN
GIẢN
1. Định
nghĩa NHẤT
Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số
nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Ví dụ: C2H5, CH2O…
2. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất
- Xét hợp chất hữu cơ có công thức: CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
- Thiết lập công thức đơn giản nhất:
x : y : z = nC : nH : nO =
Khi cho phần trăm khối lượng của các nguyên tố:
x:y:z=
- Sau đó biến đổi tỉ lệ x : y : z về tỉ lệ giữa các số nguyên tối giản.
02
CÔNG
THỨC
PHÂN TỬ
II-CÔNG THỨC PHÂN
1. Định nghĩa
TỬ
Công thức phân tử (CTPT) là công thức biểu thị số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử.
2. Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
CTPT = Số nguyên lần số nguyên tử của
nó trong CT ĐGN.
Hợp chất
Metan
Công thức phân tử
CH4
Ancol
etylic
C2H6O
Công thức ĐGN
CH4
C2H6O
CTPT CT ĐGN
Axit
axetic
C2H4O2
Glucozơ
CH2O
CH2O
C6H12O6
Khác CTPT , cùng
CT ĐGN
a) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố
- Xét hợp chất hữu cơ: CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
- Có %C, %H, %O.
- Có khối lượng mol phân tử (M) của hợp chất hữu cơ.
- Ta tính:
Cách 1: Tính trực tiếp.
%C = .100% => x =
%H = .100% => y =
Có x, y, z => CTPT
%O = .100% => z =
Cách 2. Thiết lập CTĐGN
x:y:z= =a:b:c
ÞCT ĐGN là CaHbOc
CTPT là (CaHbOc)n => (12.a + 1.b + 16.c).n = M => n.
=> CTPPT.
Ví dụ 1: Axit axetic có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt là
40,00%, 6,67% và 53,33%. Khối lượng mol phân tử của axit axetic là
60,0 g/mol.
Giải
- Gọi CTPT của axit axetic là CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
Cách 1: Tính trực tiếp
Ta có:
x=
=
=2
y= = =4
z= ==2
Vậy CTPT của axit axetic là C2H4O2.
Cách 2: Thông qua công thức đơn giản nhất.
- Từ kết quả phân tích định lượng ta lập được tỉ lệ:
x : y : z = = 3,33 : 6,67 : 3,33= 1 : 2 : 1
ÞCT ĐGN của axit axetic là CH2O.
CTPT của axit axetic là (CH2O)n hay CnH2nOn.
Ta có Maxit axetic = 60,0 => 12.n + 1.2n + 16.n = 60,0 => n = 2.
Vậy CTPT của axit axetic là C2H4O2.
b. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy
Ví dụ 3. Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam
X thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Biết khối lượng mol phân tử của X là
88 g/mol. Xác định CTPT của X.
Giải
nX = = 0,01 mol ; nCO2 = = 0,04 mol ; nH2O = = 0,04 mol.
Gọi CTPT của X là CxHyOz (x, y, z là số nguyên dương)
Phản ứng cháy:
Theo PT
CxHyOz + (x + - )O2
1 mol
xCO2
x mol
+
H2O
mol
Theo bài toán
0,01 mol
0,04 mol
0,04 mol
Tỉ lệ: = = => x = 4 ; y = 8
Ta có: MX = 12.x + 1.y + 16.z = 12.4 + 1. 8 + 16.z = 88 => z = 2
Vậy CTPT của X là C4H8O2.
ILLUSTRATIONS
 







Các ý kiến mới nhất