Chương II. §8. Phép chia các phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Đình Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:07' 19-12-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 203
Nguồn:
Người gửi: Vương Đình Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:07' 19-12-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH
T O ÁN 8
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ LÝ
KHỞI ĐỘNG
Quy tắc nhân hai phân thức đại số? Công thức tổng quát?
5x + 10 2x - 4
Tính: a)
4x - 8
x +2
x3 + 5 x - 7
b)
3
x-7 x +5
TRẢ LỜI
Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau và nhân các
mẫu thức với nhau.
A C
A.C
=
Công thức tổng quát:
B D
B.D
3
x 5 x 7
3
1
x 7 x 5
Hai
phân thức
này gọi là
nghịch đảo
của nhau
Hai phân thức được
gọi là nghịch đảo của
nhau nếu tích của
chúng bằng 1
Tổng quát:
Nếu A ≠0 thì A . B =1
B
B A
B
A
là phân thức nghịch đảo của phân thức
A
B
A
B
là phân thức nghịch đảo của phân thức
B
A
A
B
và
là hai phân thức nghịch đảo của nhau.
B
A
?2 Tìm phân thức nghịch đảo của các phân thức sau
Cho phân
thức
3y 2
2x
x x 6
2x 1
Phân thức
nghịch
đảo
2x
2
3y
2x 1
x2 x 6
2
1
x 2
3x + 2
x-2
1
3x 2
Cho hai phân thức:
4x 12
x 4
2
vaø
3 x 3
x4
Tương tự như phép chia phân số, em hãy thực hiện phép chia
hai phân thức.
Quy tắc:
A
Muốn chia phân thức
B
C
cho phân thức
khác 0,
D
A
ta nhân
với phân thức
B
C
nghịch đảo của
D
A C A D C
: = .
≠0
B D B C D
Thực chất phép chia cũng
chính là phép nhân
Chú ý:
- Đối với phép chia nhiều phân thức ta có thể thực hiện như sau:
A C E
A D F
A.D.F
: :
B D F
B C E
B.C.E
- Khi làm bài tập ta có thể áp dụng các công thức về dấu:
A C
A C
* : :
B D
B D
A C
A C
* : :
B D
B D
A C A C
* : :
B D B D
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
Bài 42 – SGK - trang 54.
Làm tính chia:
20x 4x 3
a)
:
2
3y 5y
Bài 43 – SGK - trang 54.
Làm tính chia:
5x 10
a) 2
: (2x 4)
x 7
Bài 44 – SGK - trang 54
2
2
x
+
2x
x
-4
Tìm biểu thức Q, biết:
Q = 2
x-1
x -x
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Nắm vững khái
niệm về phân thức
nghịch đảo, quy tắc
chia phân thức.
* Xem và làm lại
các bài tập
đã làm.
PHÉP CHIA
CÁC
PHÂN THỨC
ĐẠI SỐ
* Làm bài tập:
42b; 43b, c - trang
54 - SGK.
* Đọc trước bài
“Biến đổi các biểu
thức hữu tỉ. Giá trị
của phân thức”.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
T O ÁN 8
GIÁO VIÊN: ĐÀO THỊ LÝ
KHỞI ĐỘNG
Quy tắc nhân hai phân thức đại số? Công thức tổng quát?
5x + 10 2x - 4
Tính: a)
4x - 8
x +2
x3 + 5 x - 7
b)
3
x-7 x +5
TRẢ LỜI
Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau và nhân các
mẫu thức với nhau.
A C
A.C
=
Công thức tổng quát:
B D
B.D
3
x 5 x 7
3
1
x 7 x 5
Hai
phân thức
này gọi là
nghịch đảo
của nhau
Hai phân thức được
gọi là nghịch đảo của
nhau nếu tích của
chúng bằng 1
Tổng quát:
Nếu A ≠0 thì A . B =1
B
B A
B
A
là phân thức nghịch đảo của phân thức
A
B
A
B
là phân thức nghịch đảo của phân thức
B
A
A
B
và
là hai phân thức nghịch đảo của nhau.
B
A
?2 Tìm phân thức nghịch đảo của các phân thức sau
Cho phân
thức
3y 2
2x
x x 6
2x 1
Phân thức
nghịch
đảo
2x
2
3y
2x 1
x2 x 6
2
1
x 2
3x + 2
x-2
1
3x 2
Cho hai phân thức:
4x 12
x 4
2
vaø
3 x 3
x4
Tương tự như phép chia phân số, em hãy thực hiện phép chia
hai phân thức.
Quy tắc:
A
Muốn chia phân thức
B
C
cho phân thức
khác 0,
D
A
ta nhân
với phân thức
B
C
nghịch đảo của
D
A C A D C
: = .
≠0
B D B C D
Thực chất phép chia cũng
chính là phép nhân
Chú ý:
- Đối với phép chia nhiều phân thức ta có thể thực hiện như sau:
A C E
A D F
A.D.F
: :
B D F
B C E
B.C.E
- Khi làm bài tập ta có thể áp dụng các công thức về dấu:
A C
A C
* : :
B D
B D
A C
A C
* : :
B D
B D
A C A C
* : :
B D B D
LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ
Bài 42 – SGK - trang 54.
Làm tính chia:
20x 4x 3
a)
:
2
3y 5y
Bài 43 – SGK - trang 54.
Làm tính chia:
5x 10
a) 2
: (2x 4)
x 7
Bài 44 – SGK - trang 54
2
2
x
+
2x
x
-4
Tìm biểu thức Q, biết:
Q = 2
x-1
x -x
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Nắm vững khái
niệm về phân thức
nghịch đảo, quy tắc
chia phân thức.
* Xem và làm lại
các bài tập
đã làm.
PHÉP CHIA
CÁC
PHÂN THỨC
ĐẠI SỐ
* Làm bài tập:
42b; 43b, c - trang
54 - SGK.
* Đọc trước bài
“Biến đổi các biểu
thức hữu tỉ. Giá trị
của phân thức”.
TIẾT HỌC KẾT THÚC
 







Các ý kiến mới nhất