Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan
Ngày gửi: 10h:45' 19-12-2022
Dung lượng: 442.4 KB
Số lượt tải: 495
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan
Ngày gửi: 10h:45' 19-12-2022
Dung lượng: 442.4 KB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích:
1 người
(Đinh bảo ngọc)
Phân biệt từ ngữ địa phương và từ
ngữ toàn dân.
Trong các từ sau: mẹ, má, u, mạ từ nào là từ ngữ địa
phương, từ nào là từ ngữ toàn dân?
Trả lời:
- Từ toàn dân: mẹ.
- Từ địa phương: U, mạ, má
u: miền Bắc
mạ: miền Trung
má: miền Nam
Từ ngữ toàn dân (từ phổ thông) được sử dụng rộng
rãi, phổ biến trong toàn dân và trong giao tiếp mang
tính chính thức xã hội.
- Từ ngữ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc
một số) địa phương nhất định.
-
Tõ ®Þa phu¬ng
Tõ toµn d©n
thÑo
sÑo
Lặp bÆp
ba
m¸
®©m
l¾p b¾p
cha
mÑ
kªu
®òa bÕp
nãi træng
trở nên
gäi
®òa c¶
nãi trèng kh«ng
v«
lui cui
vµo
lói hói
giùm
giúp
dáo dác
nháo nhác
Bài tập 1
Nhận xét về
mối quan hệ
giữa từ địa
phương và
từ toàn dân?
Bài tập 3
- Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn được, đố là lá chi.
(Câu đố về lá bún)
- Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng.(Câu đố về cái trống và buồng cau)
Từ địa phương
trái
chi
kêu
trống hổng trống hảng
Từ toàn dân
quả
gì
gọi
trống huếch trống
hoác (trống rỗng)
vai trò của từ ngữ địa phương đối với vốn
từ ngữ Tiếng Việt ?
- Tạo
sắc thái riêng biệt cho văn hoá của mỗi vùng miền.
- Làm phong phú vốn từ ngữ tiếng Việt.
GIẢI THÍCH CÂU TỤC NGỮ
“ Chửi cha không bằng pha tiếng”
“ Nhại giọng người ta còn tệ hơn là chửi cha của
chính họ”.
(Từ điển tục ngữ Việt- tr.225 của Nguyễn Đức
Dương - NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2010)
Bài tập củng cố
Tìm từ ngữ địa phương hoặc từ ngữ toàn
dân tương ứng với các từ sau: đi mô rứa,
quả dứa, tía, đậu phộng, lợn, mừng
tuổi, trốc, trốc cúi, . Bằng cách điền từ
tương ứng
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1. (đi) mô rứa
(đi )đâu đấy
2. trái thơm, trái khóm quả dứa
3. tía
bố, cha
4. đậu phộng
lạc
5.
6
7.
8.
heo
lì xì
trốc
trốc cúi
lợn
mừng tuổi
đầu
đầu gối
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hoàn thiện các bài tập vào vở; sưu tầm thơ,
văn có sử dụng từ địa phương.
* Bài mới: soạn bài Những ngôi sao xa xôi
+ Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
+ Chia bố cục
+ Trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản
+ Tìm hiểu về những người nữ thanh niên xung phong
thời kì kháng chiến chống Mỹ
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
XIN CẢM ƠN!
ngữ toàn dân.
Trong các từ sau: mẹ, má, u, mạ từ nào là từ ngữ địa
phương, từ nào là từ ngữ toàn dân?
Trả lời:
- Từ toàn dân: mẹ.
- Từ địa phương: U, mạ, má
u: miền Bắc
mạ: miền Trung
má: miền Nam
Từ ngữ toàn dân (từ phổ thông) được sử dụng rộng
rãi, phổ biến trong toàn dân và trong giao tiếp mang
tính chính thức xã hội.
- Từ ngữ địa phương: Khác với từ ngữ toàn dân, từ
ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc
một số) địa phương nhất định.
-
Tõ ®Þa phu¬ng
Tõ toµn d©n
thÑo
sÑo
Lặp bÆp
ba
m¸
®©m
l¾p b¾p
cha
mÑ
kªu
®òa bÕp
nãi træng
trở nên
gäi
®òa c¶
nãi trèng kh«ng
v«
lui cui
vµo
lói hói
giùm
giúp
dáo dác
nháo nhác
Bài tập 1
Nhận xét về
mối quan hệ
giữa từ địa
phương và
từ toàn dân?
Bài tập 3
- Không cây, không trái không hoa
Có lá ăn được, đố là lá chi.
(Câu đố về lá bún)
- Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng.(Câu đố về cái trống và buồng cau)
Từ địa phương
trái
chi
kêu
trống hổng trống hảng
Từ toàn dân
quả
gì
gọi
trống huếch trống
hoác (trống rỗng)
vai trò của từ ngữ địa phương đối với vốn
từ ngữ Tiếng Việt ?
- Tạo
sắc thái riêng biệt cho văn hoá của mỗi vùng miền.
- Làm phong phú vốn từ ngữ tiếng Việt.
GIẢI THÍCH CÂU TỤC NGỮ
“ Chửi cha không bằng pha tiếng”
“ Nhại giọng người ta còn tệ hơn là chửi cha của
chính họ”.
(Từ điển tục ngữ Việt- tr.225 của Nguyễn Đức
Dương - NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2010)
Bài tập củng cố
Tìm từ ngữ địa phương hoặc từ ngữ toàn
dân tương ứng với các từ sau: đi mô rứa,
quả dứa, tía, đậu phộng, lợn, mừng
tuổi, trốc, trốc cúi, . Bằng cách điền từ
tương ứng
Từ ngữ địa phương
Từ ngữ toàn dân
1. (đi) mô rứa
(đi )đâu đấy
2. trái thơm, trái khóm quả dứa
3. tía
bố, cha
4. đậu phộng
lạc
5.
6
7.
8.
heo
lì xì
trốc
trốc cúi
lợn
mừng tuổi
đầu
đầu gối
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Hoàn thiện các bài tập vào vở; sưu tầm thơ,
văn có sử dụng từ địa phương.
* Bài mới: soạn bài Những ngôi sao xa xôi
+ Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
+ Chia bố cục
+ Trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản
+ Tìm hiểu về những người nữ thanh niên xung phong
thời kì kháng chiến chống Mỹ
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC.
XIN CẢM ƠN!
 








Các ý kiến mới nhất