Dấu hiệu chia hết cho 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Lương
Người gửi: La Coi
Ngày gửi: 09h:30' 25-12-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn: Bùi Lương
Người gửi: La Coi
Ngày gửi: 09h:30' 25-12-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
BÀI 55. LUYỆN TẬP
(Hướng dẫn học trang 128 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC MỚI HÔM NAY
2
1. Trong các số: 19;
48; 57; 126; 75; 368.
Số chia hết cho 2 là:
Đáp án:
48; 126; 368.
2. Trong các số: 72; 89;
98; 123; 750; 201. Số
không chia hết cho 2 là:
Đáp án:
89; 123; 201.
3. Trong các số: 87;
62; 93; 126; 179; 308.
Số chẵn là:
Đáp án:
62; 126; 308.
Số chia hết
cho 2 là số
chẵn.
4. Trong các số: 64;
25; 96; 179; 452; 183.
Số lẻ là:
Đáp án:
25; 179; 183.
Số không chia
hết cho 2 là
số lẻ.
5. Trong các số: 78;
45; 126; 280; 935; 204.
Số chia hết cho 5 là:
Đáp án:
45; 280; 935.
Các số có chữ
số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia
hết cho 5.
6. Trong các số: 60; 92;
165; 586; 135; 734. Số
không chia hết cho 5 là:
Đáp án:
92; 586; 734.
Các số không
có chữ số tận
cùng là 0 hoặc 5
thì không chia
hết cho 5.
7. Trong các số: 75; 63;
80; 214; 140; 390. Số chia
hết cho cả 2 và 5 là:
Đáp án:
80; 140; 390.
Các số có chữ
số tận cùng là 0
thì chia hết cho
cả 2 và 5.
CÁC BẠN
GIỎI LẮM!
C H ÚC
C
Á
C
G
MỪN
BẠN!
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Thứ Tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 128-129 tập 1)
MỤC TIÊU
- Củng cố về dấu hiệu
chia hết cho 2, dấu hiệu
chia hết cho 5.
- Thực hành vận dụng
đơn giản.
2) Trong các số: 3457; 4568; 66 814;
2050; 2229; 3576; 900; 2355. Em hãy
Số chia hết
viết vào vở.
cho 2 là số
a. Các số chẵn là:
chẵn.
4568 ; 66 814 ; 2050 ; 3576 ; 900.
b. Các số lẻ là:
3457 ; 2229 ; 2355 .
c. Các số chia hết cho 5 là:
2050 ; 900 ; 2355.
Số không
chia hết cho
2 là số lẻ.
Các số có
chữ số tận
cùng là 0
hoặc 5 thì
chia hết cho
5.
3). Em hãy viết vào vở:
a) Bốn số có ba chữ số và chia hết
cho 2 là:
346; 648; 572; 100.
b) Bốn số có bốn chữ số và chia hết
cho 5 là:
3215; 5000; 4670; 1085.
4). Trong các số: 345; 480; 296; 341;
2000; 3995; 9010; 324, em hãy viết vào
vở:
a. Các số chia hết cho 2 là:
480 ; 296 ; 2000 ; 9010 ; 324 .
b. Các số chia hết cho 5 là:
345 ; 480 ; 2000 ; 3995 ; 9010.
c. Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia
hết cho 5 là:
480 ; 2000 ; 9010.
5). Với các chữ số 8; 0; 5, em hãy viết
vào vở:
a. Các số có ba chữ số khác nhau chia
hết cho 2 là:
508; 580; 850.
b. Các số có ba chữ số khác nhau chia
hết cho 5 là:
805; 850; 580.
c. Các số có ba chữ số khác nhau, vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
850; 580.
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 129.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
BÀI 55. LUYỆN TẬP
(Hướng dẫn học trang 128 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC MỚI HÔM NAY
2
1. Trong các số: 19;
48; 57; 126; 75; 368.
Số chia hết cho 2 là:
Đáp án:
48; 126; 368.
2. Trong các số: 72; 89;
98; 123; 750; 201. Số
không chia hết cho 2 là:
Đáp án:
89; 123; 201.
3. Trong các số: 87;
62; 93; 126; 179; 308.
Số chẵn là:
Đáp án:
62; 126; 308.
Số chia hết
cho 2 là số
chẵn.
4. Trong các số: 64;
25; 96; 179; 452; 183.
Số lẻ là:
Đáp án:
25; 179; 183.
Số không chia
hết cho 2 là
số lẻ.
5. Trong các số: 78;
45; 126; 280; 935; 204.
Số chia hết cho 5 là:
Đáp án:
45; 280; 935.
Các số có chữ
số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia
hết cho 5.
6. Trong các số: 60; 92;
165; 586; 135; 734. Số
không chia hết cho 5 là:
Đáp án:
92; 586; 734.
Các số không
có chữ số tận
cùng là 0 hoặc 5
thì không chia
hết cho 5.
7. Trong các số: 75; 63;
80; 214; 140; 390. Số chia
hết cho cả 2 và 5 là:
Đáp án:
80; 140; 390.
Các số có chữ
số tận cùng là 0
thì chia hết cho
cả 2 và 5.
CÁC BẠN
GIỎI LẮM!
C H ÚC
C
Á
C
G
MỪN
BẠN!
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Thứ Tư, ngày 28 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 128-129 tập 1)
MỤC TIÊU
- Củng cố về dấu hiệu
chia hết cho 2, dấu hiệu
chia hết cho 5.
- Thực hành vận dụng
đơn giản.
2) Trong các số: 3457; 4568; 66 814;
2050; 2229; 3576; 900; 2355. Em hãy
Số chia hết
viết vào vở.
cho 2 là số
a. Các số chẵn là:
chẵn.
4568 ; 66 814 ; 2050 ; 3576 ; 900.
b. Các số lẻ là:
3457 ; 2229 ; 2355 .
c. Các số chia hết cho 5 là:
2050 ; 900 ; 2355.
Số không
chia hết cho
2 là số lẻ.
Các số có
chữ số tận
cùng là 0
hoặc 5 thì
chia hết cho
5.
3). Em hãy viết vào vở:
a) Bốn số có ba chữ số và chia hết
cho 2 là:
346; 648; 572; 100.
b) Bốn số có bốn chữ số và chia hết
cho 5 là:
3215; 5000; 4670; 1085.
4). Trong các số: 345; 480; 296; 341;
2000; 3995; 9010; 324, em hãy viết vào
vở:
a. Các số chia hết cho 2 là:
480 ; 296 ; 2000 ; 9010 ; 324 .
b. Các số chia hết cho 5 là:
345 ; 480 ; 2000 ; 3995 ; 9010.
c. Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia
hết cho 5 là:
480 ; 2000 ; 9010.
5). Với các chữ số 8; 0; 5, em hãy viết
vào vở:
a. Các số có ba chữ số khác nhau chia
hết cho 2 là:
508; 580; 850.
b. Các số có ba chữ số khác nhau chia
hết cho 5 là:
805; 850; 580.
c. Các số có ba chữ số khác nhau, vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
850; 580.
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 129.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 








Các ý kiến mới nhất