Bài 23. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lan phương
Ngày gửi: 10h:15' 25-12-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 1120
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị lan phương
Ngày gửi: 10h:15' 25-12-2022
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 1120
Số lượt thích:
0 người
Hình 1
Hình 2
Tiết 25. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Đột biến xảy ra ở
một hoặc một số
cặp NST
Thể dị bội
Đột biến xảy ra ở
tất cả các cặp NST
Thể đa bội
Đột biến số lượng
NST
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
? Nghiên cứu thông tin đầu tiên
sách giáo khoa và cho biết thế nào
là đột biến số lượng NST ?
-> Đột biến số lượng NST là những
biến đổi về số lượng xảy ra ở một
hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở
tất cả bộ NST
Có 2 dạng:
- Thể dị bội
- Thể đa bội
I. Thể dị bội
? Cặp NST tương đồng là gì?
? Thế nào là bộ NST lưỡng bôi?
? Thế nào là bộ NST đơn bội bôi?
-> Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2
NST giống nhau về hình dạng, kích thước.
-> Bộ NST chứa các cặp NST tương
đồng được gọi là bộ NST lưỡng bội, kí
hiệu là 2n
-> Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1
NST của cặp tương đồng được gọi là
Chúng ta đã biết rằng bình thường trong
tế bào, NST luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng tức là mỗi cặp gồm 2 NST
giống nhau, Vậy nếu có một sự thay đổi
nào đó về số lượng NST trong một hoặc
một số cặp NST tương đồng thì sao?
Xin mời các em quan sát một số hình ảnh
sau đây:
Quan sát hình và cho
biết điểm khác nhau
giữa bộ NST của bệnh
nhân Đao và bộ NST
của
người
bình
thường?
Bộ NST của nam giới bình thường
(2n+1) Thể 3 nhiễm
? Thế nào là thể 3 nhiễm?
Bộ NST bệnh nhân Đao
-> Thể ba nhiễm là cơ thể mà
trong tế bào sinh dưỡng có
một hoặc một số cặp NST
tương đồng tăng thêm 1 NST
thứ ba (có 2n+1 NST)
Điểm khác nhau giữa
bộ NST của bệnh nhân
Tớcnơ và bộ NST của
người bình thường?
Bộ NST của nữ giới bình thường
(2n-1) Thể 1 nhiễm
? Thế nào là thể 1 nhiễm?
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
-> Thể một nhiễm là cơ thể
mà trong tế bào sinh dưỡng
có một hoặc một số cặp NST
tương đồng bị mất đi 1 NST
(có 2n-1 NST)
(2n + 2)
Bộ NST ruồi
giấm 2n = 8
Thể bốn nhiễm
(2n - 2)
Thể khuyết nhiễm
(không nhiễm
Vô nhiễm )
? Từ các thông tin trên hãy cho biết thể dị bội là
gì?
? Thể dị bội có những dạng nào?
I. Thể dị bội
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có một hoặc một số cặp
NST bị thay đổi về số lượng.
- Có các dạng sau đây:
+ (2n+1): thể ba nhiễm
+ (2n-1): thể một nhiễm
+(2n-2): thể khuyết nhiễm (không
nhiễm)
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
+ Thể bốn nhiễm (2n + 2): tế bào lưỡng bội
thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.
+ Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba
nhiễm kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác
nhau trong cùng 1 tế bào
Thể 1 nhiễm kép: 2n – 1 – 1:
2n
n
2n
n
n+1
n–1
Học sinh quan sát
Hình 23.2 thảo
luận (3 phút) trả lời
câu hỏi:
Hình 23.2. Cơ chế phát sinh các thể dị bội có (2n+1) và (2n-1) NST
Sự phân ly của 1 cặp NST hình thành các giao tử có bộ
NST như thế nào trong các trường hợp sau:
- Trường hợp bình thường?
- Trường hợp bị rối loạn?
Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo hợp tử có số
lượng NST như thế nào?
2n
n
2n
n
n+1
n–1
? Sự phân ly của 1 cặp NST
hình thành các giao tử có bộ
NST như thế nào trong:
- Trường hợp bình thường?
Cho ra hai loại giao tử, mỗi giao
tử chứa 1 NST của cặp(n).
- Trường hợp bị rối loạn?
Tạo ra 2 giao tử:
+ Một giao tử có 2 NST của cặp
(n + 1)
+ Một giao tử không chứa NST
nào của cặp (n – 1)
? Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo hợp tử có số lượng NST
như thế nào?
- Giao tử bình thường (n) kết hợp với giao tử bất thường có 2 NST
(n+1) tạo hợp tử (2n + 1) Thể 3 nhiễm
- Giao tử bình thường (n) kết hợp với giao tử bất thường không
chứa NST nào (n-1) tạo hợp tử (2n - 1) Thể 1 nhiễm
Trình bày cơ chế phát sinh các thể dị bội (2n+1) và (2n – 1)
NST?
Cơ chế:
Do một cặp NST nào đó của một bên bố hoặc
mẹ không phân li trong giảm phân đã tạo ra
một giao tử mang 2 NST (n+1) và một giao tử
không mang NST nào (n-1)
+Giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường
(n) trong thụ tinh tạo hợp tử mang 3 NST hình
thành thể (2n+1)
+Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử bình thường
(n) trong thụ tinh tạo hợp tử mang 1 NST hình
thành thể (2n-1)
II. Sự
phát sinh thể dị bội
+ Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không
phân ly -> tạo 1 giao tử có cả hai NST của một cặp
và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó.
+ Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các
giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội .
Sơ đồ lai
Tế bào sinh giao tử : ♀(♂) 2n
x ♂(♀) 2n
Gp:
n+1; n-1
n
Hợp tử:
2n+1;
2n-1
Ví dụ: 3 NST ở cặp NST số 21 -> gây
bệnh Đao ở người
Bộ NST bệnh nhân Đao
NST 21
P
G
Bệnh nhân Đao
x
NST 21
3 NST 21
F1
Bệnh Đao
Dựa vào sơ đồ lai hãy trình bày cơ chế trẻ sinh
ra bị bệnh Đao ?
Bệnh nhân Tớcnơ
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
P
44A + XY
G
(22A + XY) (22A + O)
F1
(44A + XXY)
(Claiphentơ)
x
44A + XX
(22A + X)
(44A + XO)
(Tơcnơ)
Ví dụ ở ruồi giấm
2n = 8
2n = 8
P:
X
G:
n=4
n=4
Hợp
tử
2n+1=9
n+1 = 5
2n - 1=7
n-1 = 3
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Máy bay Mỹ rải chất diệt cỏ
Quan sát các hình trên và cho biết nguyên nhân phát sinh
thể dị bội là gì?
Nguyên
nhân:
- Các tác nhân vật lí hoặc hóa
học trong ngoại cảnh.
- Ảnh hưởng phức tạp của môi
trường trong cơ thể.
=> Tác động vào kì sau của quá
trình giảm phân gây ra sự không
phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST
Một số hình ảnh biểu hiện của
người bị bệnh Đao
Bộ NST người bệnh Đao
2n + 1 = 46 + 1 = 47 NST
(Tăng thêm 1 NST thứ 21)
Bộ NST người
mắc hội chứng
Tớcnơ chỉ có 1
NST giới tính X
2n – 1 = 46 – 1
= 45
NST
Bệnh nhân Tớcnơ
Bệnh nhân Đao
Từ các hình ảnh trên hãy nêu hậu quả
của đột biến dị bội.
Hậu quả
- Gây biến đổi hình dạng, kích
thước ở thực vật.
- Gây ra một số bệnh tật ở người
và động vật hoặc làm giảm sức
sống, giảm khả năng sinh sản
của cơ thể.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Sử dụng thực phẩm
an toàn
Quan sát các
hình ảnh sau
đây và cho
biết để hạn
chế phát sinh
các đột biến
theo
em
Hình 24.2: mô tả số lượng NST trong các tế bào sinh dưỡng ở
cây cà độc dược
Các bộ NST
3n, 6n, 9n,
12n … có hệ
số n khác thể
lưỡng bội
như thế
nào ?
3n
6n
9n
=> Bội số của n (Nhiều hơn 2n)
12n
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
Bài tập: Em hãy gọi tên các cơ thể đa bội có bộ NST là
3n, 4n, 5n, 6n,..., 9n, 12n ..?
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội
12n : thể thập nhị bội
9n : thể cửu bội
3n
Thể tam bội
2n+1
Thể ba nhiễm
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội…..
2n
Tế bào cây rêu
4n
2n
3n
4n
2n
Củ
cải
+ Các cơ quan của cơ thể đa bội
có gì khác so với thể lưỡng bội?
Giải thích?
4n
Giải thích: Do thể đa bội có số lượng NST,
ADN tăng gấp bội -> quá trình tổng hợp
chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, làm tăng kích
thước tế bào và cơ quan.
Táo
Cà độc dược
3n
6n
Đồng thời sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu tốt.
9n
12n
Quan s¸t H.24.1 -> H24.4 SGK hoµn thµnh b¶ng sau
Đặc điểm
Đối tượng quan sát
1. Tế bào cây rêu
Các mức bội thể
Kích thước tế bào, cơ
quan như thế nào so với
sự thay đổi hệ số của n?
2.Cây cà độc dược
3.Củ cải
4.Quả táo
+ Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích
thước các cơ quan như thế nào ?
Tế bào cây rêu
n
2n
3n
4n
2n
2n
Củ
cải
4n
Cà độc dược
4n
Táo
3n
6n
9n
12n
? + Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích thước
các cơ quan như thế nào ?
=> Mức bội thể càng tăng, kích thước tế bào, cơ quan
càng lớn…(Theo tỉ lệ thuận)
Quan s¸t H.24.1 -> H24.4 SGK hoµn thµnh b¶ng sau
Đặc điểm
Đối tượng quan sát
1. Tế bào cây rêu
Các mức bội thể
Kích thước tế bào, cơ
quan như thế nào so với
hệ số của n?
n; 2n; 3n; 4n
2.Cây cà độc dược 3n; 6n; 9n; 12n
3.Củ cải
2n; 4n
4.Quả táo
2n; 4n
Tăng dần theo hệ
số n
+ Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích
thước các cơ quan như thế nào ?
Tế bào cây rêu
n
2n
3n
4n
2n
2n
Củ
cải
4n
Cà độc dược
4n
Táo
?
3n
6n
9n
12n
- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu
hiệu nào?
=> Kích thước cơ quan sinh dưỡng ( thân, lá, củ...), cơ quan sinh
sản
Bắp cải và hành
Dưa hấu không hạt
ít TAM BỘI (3n)
CẢI CÚC TAM BỘI (3n)
Bắp cải và khoai tây quá cỡ....... !
Bí đỏ đa bội khổng lồ
Nh
o
2n
4n
Súp lơ và nấm đa bội
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội…..
* Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng
ADN cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các
chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn dẫn tới kích thước tế bào
của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát
triển mạnh và chống chịu tốt.
Để hạn chế phát sinh các đột biến theo
em chúng ta cần làm gì?
- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và
chất độc hóa học
-Sử dụng thực phẩm an toàn
-Tăng cường công tác vệ sinh môi trường
- Tuyên truyền cho mọi người ý thức bảo vệ
môi trường.
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Câu 1: Đột biến thể dị bội là dạng đột biến:
a. NST bị thay đổi về cấu trúc
b. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n
c. Bộ NST tăng thêm hoặc mất đi 1 NST
d. Bộ NST chỉ có 1 NST của mỗi cặp tương đồng
Câu 2: Tìm câu phát biểu sai:
a. Trường hợp bộ NST lưỡng bội bị thêm hoặc mất 1 NST ở 1
hoặc một số cặp NST gọi là dị bội thể
b. Dị bội thể xảy ra do có 1 cặp NST không phân li ở kì sau của
giảm phân
c. Đột biến dị bội thể chỉ gặp ở thực vật
d. Bệnh Đao có 3 NST trong cặp số 21 của người
Câu 4: Ở cây lưỡng bội của bắp có bộ NST lưỡng
bội 2n = 20
a. Số lượng NST trong bộ NST của thể ba nhiễm
là bao nhiêu? 2n + 1 = 20 + 1 = 21 NST
b. Số lượng NST trong bộ NST của thể một
nhiễm là bao nhiêu? 2n – 1 = 20 – 1 = 19 NST
c. Số lượng NST trong bộ NST của thể không
nhiễm là bao nhiêu? 2n – 2 = 20 – 2 = 18 NST
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
A
Do NST nhân đôi không bình thường.
B
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
C
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân
bào.
Chúc mừng
Sai rồi
Hậu quả của thể dị bội là gì?
A
Tế bào sinh trưởng nhanh, cơ quan to hơn bình thường.
B
Làm mất cân bằng hệ gen, giảm sức sống, sức sinh sản
tuỳ loài.
C
Tăng sức sống, sức sinh sản.
Sai rồi
Chúc mừng
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
9 NST
BÀI TẬP
Một cặp bố mẹ bình thường đã sinh một con gái mắc bệnh
Tơcnơ (thể 2n – 1)
Hãy giải thích và viết sơ đồ cơ chế phát sinh trường hợp
trên ?
Giải thích:
TRẢ LỜI
- Trong giảm phân cặp NST giới tính của mẹ không phân li 1 giao
tử mang cả 2 NST của cặp NST giới tính (XX) và 1 giao tử không có
NST nào (O)
- Trong thụ tinh sự kết hợp giao tử ( O) của mẹ với với giao tử (X)
bình thường của bố tạo thành hợp tử (OX) phát triển thành cơ thể
mắc bệnh Tơcnơ.
Sơ đồ:
P: XX x
XY
G: XX, O
X, Y
F:
OX (Tơcnơ)
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
Ở cà chua có bộ NST là 2n = 24. Người ta đã phát hiện những
cây cà chua có:
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Giải thích các trường hợp trên từ đó rút ra đột biến thể dị bội
có những dạng nào?
Các trường hợp
Giải thích
Dạng đột biến
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
TRẢ LỜI
Các trường hợp
Giải thích
Dạng đột biến
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Do có một NST bổ Do một cặp NST Mất 1 cặp NST
sung vào bộ NST nào đó chỉ còn 1 tương đồng
lưỡng bội.
NST.
Thể 3 nhiễm
(2n + 1)
Thể 1 nhiễm
(2n – 1)
Thể không nhiễm
(2n – 2 )
Hình 2
Tiết 25. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Đột biến xảy ra ở
một hoặc một số
cặp NST
Thể dị bội
Đột biến xảy ra ở
tất cả các cặp NST
Thể đa bội
Đột biến số lượng
NST
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
? Nghiên cứu thông tin đầu tiên
sách giáo khoa và cho biết thế nào
là đột biến số lượng NST ?
-> Đột biến số lượng NST là những
biến đổi về số lượng xảy ra ở một
hoặc một số cặp NST nào đó hoặc ở
tất cả bộ NST
Có 2 dạng:
- Thể dị bội
- Thể đa bội
I. Thể dị bội
? Cặp NST tương đồng là gì?
? Thế nào là bộ NST lưỡng bôi?
? Thế nào là bộ NST đơn bội bôi?
-> Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2
NST giống nhau về hình dạng, kích thước.
-> Bộ NST chứa các cặp NST tương
đồng được gọi là bộ NST lưỡng bội, kí
hiệu là 2n
-> Bộ NST trong giao tử chỉ chứa 1
NST của cặp tương đồng được gọi là
Chúng ta đã biết rằng bình thường trong
tế bào, NST luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng tức là mỗi cặp gồm 2 NST
giống nhau, Vậy nếu có một sự thay đổi
nào đó về số lượng NST trong một hoặc
một số cặp NST tương đồng thì sao?
Xin mời các em quan sát một số hình ảnh
sau đây:
Quan sát hình và cho
biết điểm khác nhau
giữa bộ NST của bệnh
nhân Đao và bộ NST
của
người
bình
thường?
Bộ NST của nam giới bình thường
(2n+1) Thể 3 nhiễm
? Thế nào là thể 3 nhiễm?
Bộ NST bệnh nhân Đao
-> Thể ba nhiễm là cơ thể mà
trong tế bào sinh dưỡng có
một hoặc một số cặp NST
tương đồng tăng thêm 1 NST
thứ ba (có 2n+1 NST)
Điểm khác nhau giữa
bộ NST của bệnh nhân
Tớcnơ và bộ NST của
người bình thường?
Bộ NST của nữ giới bình thường
(2n-1) Thể 1 nhiễm
? Thế nào là thể 1 nhiễm?
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
-> Thể một nhiễm là cơ thể
mà trong tế bào sinh dưỡng
có một hoặc một số cặp NST
tương đồng bị mất đi 1 NST
(có 2n-1 NST)
(2n + 2)
Bộ NST ruồi
giấm 2n = 8
Thể bốn nhiễm
(2n - 2)
Thể khuyết nhiễm
(không nhiễm
Vô nhiễm )
? Từ các thông tin trên hãy cho biết thể dị bội là
gì?
? Thể dị bội có những dạng nào?
I. Thể dị bội
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng có một hoặc một số cặp
NST bị thay đổi về số lượng.
- Có các dạng sau đây:
+ (2n+1): thể ba nhiễm
+ (2n-1): thể một nhiễm
+(2n-2): thể khuyết nhiễm (không
nhiễm)
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
+ Thể bốn nhiễm (2n + 2): tế bào lưỡng bội
thêm 2 NST vào 1 cặp NST nào đó.
+ Dạng đặc biệt: (2n +1 +1) là thể ba
nhiễm kép do có 2 thể 3 ở 2 cặp NST khác
nhau trong cùng 1 tế bào
Thể 1 nhiễm kép: 2n – 1 – 1:
2n
n
2n
n
n+1
n–1
Học sinh quan sát
Hình 23.2 thảo
luận (3 phút) trả lời
câu hỏi:
Hình 23.2. Cơ chế phát sinh các thể dị bội có (2n+1) và (2n-1) NST
Sự phân ly của 1 cặp NST hình thành các giao tử có bộ
NST như thế nào trong các trường hợp sau:
- Trường hợp bình thường?
- Trường hợp bị rối loạn?
Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo hợp tử có số
lượng NST như thế nào?
2n
n
2n
n
n+1
n–1
? Sự phân ly của 1 cặp NST
hình thành các giao tử có bộ
NST như thế nào trong:
- Trường hợp bình thường?
Cho ra hai loại giao tử, mỗi giao
tử chứa 1 NST của cặp(n).
- Trường hợp bị rối loạn?
Tạo ra 2 giao tử:
+ Một giao tử có 2 NST của cặp
(n + 1)
+ Một giao tử không chứa NST
nào của cặp (n – 1)
? Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo hợp tử có số lượng NST
như thế nào?
- Giao tử bình thường (n) kết hợp với giao tử bất thường có 2 NST
(n+1) tạo hợp tử (2n + 1) Thể 3 nhiễm
- Giao tử bình thường (n) kết hợp với giao tử bất thường không
chứa NST nào (n-1) tạo hợp tử (2n - 1) Thể 1 nhiễm
Trình bày cơ chế phát sinh các thể dị bội (2n+1) và (2n – 1)
NST?
Cơ chế:
Do một cặp NST nào đó của một bên bố hoặc
mẹ không phân li trong giảm phân đã tạo ra
một giao tử mang 2 NST (n+1) và một giao tử
không mang NST nào (n-1)
+Giao tử (n+1) kết hợp với giao tử bình thường
(n) trong thụ tinh tạo hợp tử mang 3 NST hình
thành thể (2n+1)
+Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử bình thường
(n) trong thụ tinh tạo hợp tử mang 1 NST hình
thành thể (2n-1)
II. Sự
phát sinh thể dị bội
+ Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không
phân ly -> tạo 1 giao tử có cả hai NST của một cặp
và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó.
+ Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các
giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội .
Sơ đồ lai
Tế bào sinh giao tử : ♀(♂) 2n
x ♂(♀) 2n
Gp:
n+1; n-1
n
Hợp tử:
2n+1;
2n-1
Ví dụ: 3 NST ở cặp NST số 21 -> gây
bệnh Đao ở người
Bộ NST bệnh nhân Đao
NST 21
P
G
Bệnh nhân Đao
x
NST 21
3 NST 21
F1
Bệnh Đao
Dựa vào sơ đồ lai hãy trình bày cơ chế trẻ sinh
ra bị bệnh Đao ?
Bệnh nhân Tớcnơ
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
P
44A + XY
G
(22A + XY) (22A + O)
F1
(44A + XXY)
(Claiphentơ)
x
44A + XX
(22A + X)
(44A + XO)
(Tơcnơ)
Ví dụ ở ruồi giấm
2n = 8
2n = 8
P:
X
G:
n=4
n=4
Hợp
tử
2n+1=9
n+1 = 5
2n - 1=7
n-1 = 3
Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Máy bay Mỹ rải chất diệt cỏ
Quan sát các hình trên và cho biết nguyên nhân phát sinh
thể dị bội là gì?
Nguyên
nhân:
- Các tác nhân vật lí hoặc hóa
học trong ngoại cảnh.
- Ảnh hưởng phức tạp của môi
trường trong cơ thể.
=> Tác động vào kì sau của quá
trình giảm phân gây ra sự không
phân li của 1 hoặc 1 số cặp NST
Một số hình ảnh biểu hiện của
người bị bệnh Đao
Bộ NST người bệnh Đao
2n + 1 = 46 + 1 = 47 NST
(Tăng thêm 1 NST thứ 21)
Bộ NST người
mắc hội chứng
Tớcnơ chỉ có 1
NST giới tính X
2n – 1 = 46 – 1
= 45
NST
Bệnh nhân Tớcnơ
Bệnh nhân Đao
Từ các hình ảnh trên hãy nêu hậu quả
của đột biến dị bội.
Hậu quả
- Gây biến đổi hình dạng, kích
thước ở thực vật.
- Gây ra một số bệnh tật ở người
và động vật hoặc làm giảm sức
sống, giảm khả năng sinh sản
của cơ thể.
Sử dụng hơp lí thuốc bảo vệ thực vật
Tích cực tham gia bảo vệ môi trường
Sử dụng thực phẩm
an toàn
Quan sát các
hình ảnh sau
đây và cho
biết để hạn
chế phát sinh
các đột biến
theo
em
Hình 24.2: mô tả số lượng NST trong các tế bào sinh dưỡng ở
cây cà độc dược
Các bộ NST
3n, 6n, 9n,
12n … có hệ
số n khác thể
lưỡng bội
như thế
nào ?
3n
6n
9n
=> Bội số của n (Nhiều hơn 2n)
12n
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
Bài tập: Em hãy gọi tên các cơ thể đa bội có bộ NST là
3n, 4n, 5n, 6n,..., 9n, 12n ..?
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội
12n : thể thập nhị bội
9n : thể cửu bội
3n
Thể tam bội
2n+1
Thể ba nhiễm
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội…..
2n
Tế bào cây rêu
4n
2n
3n
4n
2n
Củ
cải
+ Các cơ quan của cơ thể đa bội
có gì khác so với thể lưỡng bội?
Giải thích?
4n
Giải thích: Do thể đa bội có số lượng NST,
ADN tăng gấp bội -> quá trình tổng hợp
chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, làm tăng kích
thước tế bào và cơ quan.
Táo
Cà độc dược
3n
6n
Đồng thời sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu tốt.
9n
12n
Quan s¸t H.24.1 -> H24.4 SGK hoµn thµnh b¶ng sau
Đặc điểm
Đối tượng quan sát
1. Tế bào cây rêu
Các mức bội thể
Kích thước tế bào, cơ
quan như thế nào so với
sự thay đổi hệ số của n?
2.Cây cà độc dược
3.Củ cải
4.Quả táo
+ Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích
thước các cơ quan như thế nào ?
Tế bào cây rêu
n
2n
3n
4n
2n
2n
Củ
cải
4n
Cà độc dược
4n
Táo
3n
6n
9n
12n
? + Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích thước
các cơ quan như thế nào ?
=> Mức bội thể càng tăng, kích thước tế bào, cơ quan
càng lớn…(Theo tỉ lệ thuận)
Quan s¸t H.24.1 -> H24.4 SGK hoµn thµnh b¶ng sau
Đặc điểm
Đối tượng quan sát
1. Tế bào cây rêu
Các mức bội thể
Kích thước tế bào, cơ
quan như thế nào so với
hệ số của n?
n; 2n; 3n; 4n
2.Cây cà độc dược 3n; 6n; 9n; 12n
3.Củ cải
2n; 4n
4.Quả táo
2n; 4n
Tăng dần theo hệ
số n
+ Sự tương quan giữa mức độ bội thể (số n) và kích
thước các cơ quan như thế nào ?
Tế bào cây rêu
n
2n
3n
4n
2n
2n
Củ
cải
4n
Cà độc dược
4n
Táo
?
3n
6n
9n
12n
- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu
hiệu nào?
=> Kích thước cơ quan sinh dưỡng ( thân, lá, củ...), cơ quan sinh
sản
Bắp cải và hành
Dưa hấu không hạt
ít TAM BỘI (3n)
CẢI CÚC TAM BỘI (3n)
Bắp cải và khoai tây quá cỡ....... !
Bí đỏ đa bội khổng lồ
Nh
o
2n
4n
Súp lơ và nấm đa bội
3. THỂ ĐA BỘI
* Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST
là bội số của n (nhiều hơn 2n).
* Các dạng thể đa bội:
3n : thể tam bội
4n : thể tứ bội
5n : thể ngũ bội
6n : thể lục bội…..
* Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng
ADN cũng tăng tương ứng, vì thế quá trình tổng hợp các
chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn dẫn tới kích thước tế bào
của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát
triển mạnh và chống chịu tốt.
Để hạn chế phát sinh các đột biến theo
em chúng ta cần làm gì?
- Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và
chất độc hóa học
-Sử dụng thực phẩm an toàn
-Tăng cường công tác vệ sinh môi trường
- Tuyên truyền cho mọi người ý thức bảo vệ
môi trường.
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Câu 1: Đột biến thể dị bội là dạng đột biến:
a. NST bị thay đổi về cấu trúc
b. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n
c. Bộ NST tăng thêm hoặc mất đi 1 NST
d. Bộ NST chỉ có 1 NST của mỗi cặp tương đồng
Câu 2: Tìm câu phát biểu sai:
a. Trường hợp bộ NST lưỡng bội bị thêm hoặc mất 1 NST ở 1
hoặc một số cặp NST gọi là dị bội thể
b. Dị bội thể xảy ra do có 1 cặp NST không phân li ở kì sau của
giảm phân
c. Đột biến dị bội thể chỉ gặp ở thực vật
d. Bệnh Đao có 3 NST trong cặp số 21 của người
Câu 4: Ở cây lưỡng bội của bắp có bộ NST lưỡng
bội 2n = 20
a. Số lượng NST trong bộ NST của thể ba nhiễm
là bao nhiêu? 2n + 1 = 20 + 1 = 21 NST
b. Số lượng NST trong bộ NST của thể một
nhiễm là bao nhiêu? 2n – 1 = 20 – 1 = 19 NST
c. Số lượng NST trong bộ NST của thể không
nhiễm là bao nhiêu? 2n – 2 = 20 – 2 = 18 NST
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
A
Do NST nhân đôi không bình thường.
B
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
C
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân
bào.
Chúc mừng
Sai rồi
Hậu quả của thể dị bội là gì?
A
Tế bào sinh trưởng nhanh, cơ quan to hơn bình thường.
B
Làm mất cân bằng hệ gen, giảm sức sống, sức sinh sản
tuỳ loài.
C
Tăng sức sống, sức sinh sản.
Sai rồi
Chúc mừng
Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là
9 NST
BÀI TẬP
Một cặp bố mẹ bình thường đã sinh một con gái mắc bệnh
Tơcnơ (thể 2n – 1)
Hãy giải thích và viết sơ đồ cơ chế phát sinh trường hợp
trên ?
Giải thích:
TRẢ LỜI
- Trong giảm phân cặp NST giới tính của mẹ không phân li 1 giao
tử mang cả 2 NST của cặp NST giới tính (XX) và 1 giao tử không có
NST nào (O)
- Trong thụ tinh sự kết hợp giao tử ( O) của mẹ với với giao tử (X)
bình thường của bố tạo thành hợp tử (OX) phát triển thành cơ thể
mắc bệnh Tơcnơ.
Sơ đồ:
P: XX x
XY
G: XX, O
X, Y
F:
OX (Tơcnơ)
Bộ NST của nữ giới bình thường
Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ
Ở cà chua có bộ NST là 2n = 24. Người ta đã phát hiện những
cây cà chua có:
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Giải thích các trường hợp trên từ đó rút ra đột biến thể dị bội
có những dạng nào?
Các trường hợp
Giải thích
Dạng đột biến
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Tiết 27. Bài 23. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
TRẢ LỜI
Các trường hợp
Giải thích
Dạng đột biến
a. 25 NST
b. 23 NST
c. 22 NST
Do có một NST bổ Do một cặp NST Mất 1 cặp NST
sung vào bộ NST nào đó chỉ còn 1 tương đồng
lưỡng bội.
NST.
Thể 3 nhiễm
(2n + 1)
Thể 1 nhiễm
(2n – 1)
Thể không nhiễm
(2n – 2 )
 







Các ý kiến mới nhất