Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gia Nghi
Ngày gửi: 17h:25' 27-12-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Phạm Gia Nghi
Ngày gửi: 17h:25' 27-12-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: công dân
(sgk
trang 18)
Thực hiện:
Nguyễn
Thanh Hà
Chọn câu trả lời đúng:
* Có mấy cách để nối
các vế trong câu ghép?
Hết giờ
10
1
6
7
3
2
8
5
4
0
9
A. Một cách: Nối bằng những
từ có tác dụng nối.
B. Hai cách: Nối bằng từ có tác
dụng nối và nối trực tiếp bằng
dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc
dấu chấm phẩy.
C. Không có cách nào.
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu
nào là câu ghép có dùng
dấu phẩy để nối các vế
câu?
A. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như
bắt lấy một con cá sống.
B. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng
lại anh, nó không chịu khuất phục.
Hết giờ
1
6
7
3
2
8
5
4
0
10
9
C. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của
từ công dân ?
chức
Thực hiện: NguyễnCông
Thanh
Hà
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B. Người dân của một nước, có quyền lợi
và nhân
nghĩa vụ
Công
với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới
đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công
lí, công nghiệp, công chúng,
minh,Thanh
côngHàtâm
Thực công
hiện: Nguyễn
a. Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên vị”.
c. Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Giải nghĩa từ
Công
dân
Công
nhân
Người dân của một nước, có quyền lợi và
nghĩa vụ với đất nước.
Người lao động chân tay làm công ăn
lương
Thực hiện: Nguyễn Thanh Hà
công nhân
Giải nghĩa từ
Công
bằng
Công
cộng
Theo đúng lẽ phải không thiên vị
Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung
cho mọi người trong xã hội
Giải nghĩa từ
Công lí
Lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung
của xã hội.
Công
nghiệp
Ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác
Thực
Hà hàng
tài nguyên,
làmhiện:
ra tưNguyễn
liệu sảnThanh
xuất hoặc
tiêu dùng.
Công nghiệp chế tạo ô tô
Giải nghĩa từ
Công
chúng
Đông đảo người đọc, xem, nghe, trong
quan hệ với tác giả diễn viên.
Công
minh
Công bằng và sáng suốt.
Công
tâm
Lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung, không vì
tư lợi hoặc thiên vị.
Thực hiện: Nguyễn Thanh Hà
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới
đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng,công cộng, công lí,
công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a) Công có nghĩa
là“của nhà nước,
của chung”
b) CôngThực
có nghĩa
c)
Công
có
nghĩa
là
hiện: Nguyễn Thanh Hà
là“không thiên vị”
“thợ, khéo tay”
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng
nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công
chúng
Thực hiện:
Nguyễn Thanh Hà
D. dân tộc
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
Làm bảng
con
A. đồng bào
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
B. nhân dân
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
C. dân chúng
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
D. dân tộc
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
E. dân
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
G. nông dân
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
H. công chúng
Đáp án : S
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng
nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công
chúng
Thực hiện:
Nguyễn Thanh Hà
D. dân tộc
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây
của nhân vật Thành ( Người công dân số Một ) bằng các
từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ
thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ
cho người ta…
Về nhà cô đố các em giải được bài tập này. Bạn nào
giải đúng sẽ nhận được một phần quà của cô nhé.
Trò chơi rung chuông vàng
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
a) Người lao động làm công ăn lương.
b) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với
đất nước.
c
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
a) công dân, dân chúng, nhân dân, dân.
b) đồng bào, công dân, nhân dân, dân tộc.
c) nhân dân, nông dân, dân, công dân.
a
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà
nước, của chung':
a)Công cộng
b) Công nhân
c) Công bằng
a
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “không
thiên vị”:
a) Công dân
b) Công bằng
c) Công nghiệp
b
Chọn đáp án đúng nhất
5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ,
o tay”:
ông tâm
ông lí
ông nhân
c
Thank you
Mở rộng vốn từ: công dân
(sgk
trang 18)
Thực hiện:
Nguyễn
Thanh Hà
Chọn câu trả lời đúng:
* Có mấy cách để nối
các vế trong câu ghép?
Hết giờ
10
1
6
7
3
2
8
5
4
0
9
A. Một cách: Nối bằng những
từ có tác dụng nối.
B. Hai cách: Nối bằng từ có tác
dụng nối và nối trực tiếp bằng
dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc
dấu chấm phẩy.
C. Không có cách nào.
KHỞI ĐỘNG
Chọn câu trả lời đúng:
*Trong các câu sau, câu
nào là câu ghép có dùng
dấu phẩy để nối các vế
câu?
A. Anh bắt lấy thỏi thép hồng như
bắt lấy một con cá sống.
B. Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng
lại anh, nó không chịu khuất phục.
Hết giờ
1
6
7
3
2
8
5
4
0
10
9
C. Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của
từ công dân ?
chức
Thực hiện: NguyễnCông
Thanh
Hà
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B. Người dân của một nước, có quyền lợi
và nhân
nghĩa vụ
Công
với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới
đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công
lí, công nghiệp, công chúng,
minh,Thanh
côngHàtâm
Thực công
hiện: Nguyễn
a. Công có nghĩa là “ của nhà nước, của chung”.
b. Công có nghĩa là “ không thiên vị”.
c. Công có nghĩa là “ thợ, khéo tay”.
Giải nghĩa từ
Công
dân
Công
nhân
Người dân của một nước, có quyền lợi và
nghĩa vụ với đất nước.
Người lao động chân tay làm công ăn
lương
Thực hiện: Nguyễn Thanh Hà
công nhân
Giải nghĩa từ
Công
bằng
Công
cộng
Theo đúng lẽ phải không thiên vị
Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung
cho mọi người trong xã hội
Giải nghĩa từ
Công lí
Lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung
của xã hội.
Công
nghiệp
Ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác
Thực
Hà hàng
tài nguyên,
làmhiện:
ra tưNguyễn
liệu sảnThanh
xuất hoặc
tiêu dùng.
Công nghiệp chế tạo ô tô
Giải nghĩa từ
Công
chúng
Đông đảo người đọc, xem, nghe, trong
quan hệ với tác giả diễn viên.
Công
minh
Công bằng và sáng suốt.
Công
tâm
Lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung, không vì
tư lợi hoặc thiên vị.
Thực hiện: Nguyễn Thanh Hà
Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới
đây vào nhóm thích hợp:
công dân, công nhân, công bằng,công cộng, công lí,
công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm
a) Công có nghĩa
là“của nhà nước,
của chung”
b) CôngThực
có nghĩa
c)
Công
có
nghĩa
là
hiện: Nguyễn Thanh Hà
là“không thiên vị”
“thợ, khéo tay”
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng
nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công
chúng
Thực hiện:
Nguyễn Thanh Hà
D. dân tộc
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
Làm bảng
con
A. đồng bào
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
B. nhân dân
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
C. dân chúng
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
D. dân tộc
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
E. dân
Đáp án : Đ
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
G. nông dân
Đáp án : S
Bài 3: Chọn đúng (ghi Đ), chọn sai (ghi S) với
những từ đồng nghĩa với công dân:
H. công chúng
Đáp án : S
Bài 3: Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng
nghĩa với công dân:
A. đồng bào
E. dân
B. nhân dân
G.nông dân
C. dân chúng
H. công
chúng
Thực hiện:
Nguyễn Thanh Hà
D. dân tộc
Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây
của nhân vật Thành ( Người công dân số Một ) bằng các
từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?
Làm thân nô lệ mà muốn xóa bỏ kiếp nô lệ thì sẽ
thành công dân, còn yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ
cho người ta…
Về nhà cô đố các em giải được bài tập này. Bạn nào
giải đúng sẽ nhận được một phần quà của cô nhé.
Trò chơi rung chuông vàng
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Công dân có nghĩa là:
a) Người lao động làm công ăn lương.
b) Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
c) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với
đất nước.
c
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 2. Nhóm từ đồng nghĩa với từ công dân là:
a) công dân, dân chúng, nhân dân, dân.
b) đồng bào, công dân, nhân dân, dân tộc.
c) nhân dân, nông dân, dân, công dân.
a
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 3. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “của nhà
nước, của chung':
a)Công cộng
b) Công nhân
c) Công bằng
a
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 4. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là “không
thiên vị”:
a) Công dân
b) Công bằng
c) Công nghiệp
b
Chọn đáp án đúng nhất
5. Từ nào chứa tiếng công có nghĩa là : thợ,
o tay”:
ông tâm
ông lí
ông nhân
c
Thank you
 







Các ý kiến mới nhất