Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 10h:19' 28-12-2022
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 10h:19' 28-12-2022
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10
BÀI 13: SÂU HẠI VỚI CÂY TRỒNG
GV: Nguyễn Thị Hương
BÀI 13: SÂU HẠI CÂY TRỒNG
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
II. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
III. THỰC HÀNH
KHỞI ĐỘNG
Sâu đục thân lúa 2 chấm
Sâu cắn gié
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Rầy hại lúa
1. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
- Sâu hại là động vật không
xương
sống
thuộc
lớp
côn
trùng,
+ Sâu hại cây trồng là gì?
chuyên gây hại cây trồng. + Sâu hại cây trồng được chia thành
những nhóm nào?
- Sâu hại gồm hai nhóm: biến
thái
hoàn
toàn
và
biến
thái
Lấy ví dụ ở mỗi nhóm
không hoàn toàn
Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ
1. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
Vòng đời của châu chấu
Vòng đời rầy phấn trắng
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.1. Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
- Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa thường gây hại thành dịch
lớn trên nhiều vùng trồng lúa ở nước ra ở các giai
đoạn : lúa đẻ nhánh, lúa phân hóa dòng, trổ bông
Đặc điểm sinh học và gây hại
+ Trứng: hình bầu dục, màu trắng, khi sắp nở có màu vàng nhạt.
Giai đoạn trứng từ 3 – 5 ngày.
+ Sâu non: sâu non mới nở màu trắng sữa, khi lớn màu xanh lá
mạ, thời gian phát triển pha sâu non 15 - 28 ngày. Sâu non nhả tơ
cuốn lá lại tạo thành bao để sống, ăn mộ làm cho lá bị bạc trắng,
cây giảm khả năng quang hợp, hạt bị lép nhiều.
+ Nhộng: màu nâu, sống từ 6 – 10 ngày, thường vũ hoá vào ban
đêm.
+ Trưởng thành: cánh màu vàng rơm, bìa cánh có 1 đường viền
màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu, 2 sọc bia dài và sọc
giữa ngắn, thời gian sống từ 5 – 10 ngày. Bướm thường đẻ trứng
vào ban đêm, có xu tính dương với ánh sáng đèn.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.1. Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
Biện pháp phòng trừ
Quan sát thời điểm trứng nở để
phòng trừ sâu non.
Sử dụng bẫy đèn để dự báo thời
điểm xuất hiện bướm trưởng
thành
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus)
Sâu tơ là một trong những loại sây hại phổ biến và nghiêm trọng trên các
loại rau thuộc họ cải như : rau cải, su hòa, bắp cải, súp lơ, cải bẹ,…
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: hình bầu dục, màu vàng nhạt, trứng đẻ rải rác ở
mặt dưới lá, gần gân chính và nở trong vòng 3 - 4 ngày.
- Sâu non: màu xanh nhạt, thânTrong
chia đốt
rõ ràng.
giai
đoạnGiai
sâu non, sây non
đoạn sâu non khoảng 11 - 20 ngày. Sâu non ăn toàn bộ
ăn toàn bộ biểu bì làm thủng lỗ
biểu bì lá làm lá thủng lỗ chỗ, thậm chí trơ lại gân lá.
chỗ, thậm chí trơ gân lá
- Nhộng có màu xanh nhạt, được bao bọc bằng các sợi
tơ. Giai đoạn nhộng là 5 - 10 ngày.
- Trưởng thành: màu nâu xám, trên cánh con đực có dải
màu trắng, con cái dải màu vàng, sau khi vũ hóa 2-3
ngày thì đẻ trứng.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dọn sạch tàn dư cây trồng mang đi tiêu huỷ hoặc ủ
làm phân bón để tiêu diệt trứng, sâu non,...
+ Sử dụng thiên địch, dùng bẫy pheromone diệt con
trưởng thành.
+ Luân canh với cây trồng không cùng kí chủ (lúa,
ngô,...).
+ Trồng xen với cây họ cà, hành, tỏi,... để xua đuổi con
trưởng thành.
* Lưu ý: Sâu tơ có khả năng kháng thuốc rất nhanh, vì thế nên sử dụng luân
phiên các loại thuốc hoá học khác cơ chế tác động để phòng trừ
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
- Ruồi vàng (ruồi đục quả) là loài gây hại nguy hiểm cho nhiều loại cây ăn quả
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: màu vàng nhạt, thon 2 đầu, thường được đẻ bên
trong quả. Trứng nở sau 2-3 ngày.
- Sâu non (dòi): màu trắng ngà. Sâu non ăn phần mềm
của thịt quả gây thối và rụng. Giai đoạn sâu non kéo dài
7-12 ngày
- Nhộng: nằm trong kén màu cam. Giai đoạn nhộng kéo
dài 10-14 ngày
- Trưởng thành: ngực màu nâu đen, bụng màu nâu vàng.
Trên lưng có nhiều vết chấm và vết dài màu vàng. Ruồi
trưởng thành đẻ trứng sau 5-7 ngày và có thể sống hàng
tháng
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dùng bẫy pheromone, bẫy dính vàng.
+ Dùng bả protein trộn với thuốc hoá học có hoạt
chất Fipronil + Acetamiprid để diệt con trưởng
thành.
+ Bảo vệ các loài thiên địch; vệ sinh đồng ruộng,
cắt tỉa, loại bỏ cành lá nhiễm bệnh,...
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Sâu đục thân gỗ gây hại khá nặng cho ngô. Chúng gây hại quanh năm,
mạnh nhất là vụ hè thu do thời tiết thuận lợi cho sâu phát triển
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: Khi mới nở trứng có màu trắng sữa, mặt trên
trơn bóng. Thời gian trứng từ 4-7 ngày.
- Sâu non: mới nở có màu hồng, lớn chuyển sang màu
trắng sữa. Giai đoạn sâu non từ 18-41 ngày. Khi nhỏ
sâu ăn nõn lá non, lớn sâu đục vào thân cây hoặc bắp
và lõi, làm cho cây yếu, còi cọc dễ gẫy, hạt lép nhiều.
- Nhộng: màu nâu nhạt. Giai đoạn nhộng từ 5-12 ngày.
- Trưởng thành: thích ánh sáng đèn, ban ngày nấp vào
bẹ lá. Thời gian sống khoảng 10 ngày.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Biện pháp phòng trừ
+ Vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng, sử
dụng giống chống chịu tốt, kháng hoặc ít bị
nhiễm sâu đục thân.
+ Gieo trồng đúng thời vụ; bắt sâu bằng tay,
ngắt ổ trứng, bảo vệ ong mắt đỏ kí sinh trứng,
phun thuốc phòng trừ kịp thời khi sâu non mới
nở, mới căn lá, chưa kịp đục vào thân cây.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Bọ hà gây hại nghiêm trọng trên khoai lang ở ngoài đồng, giai đoạn bảo
quản và là đối tượng kiểm dịch. Bọ hà có thể gây hại quanh năm nếu có
nguồn thức ăn và kí sinh vật chủ thích hợp.
2. MỘT SỐ LOẠI SAU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: có màu trắng sữa, bề mặt có nhiều lỗ nhỏ.
Sau 6-8 ngày trứng nở.
- Sâu non: màu trắng sữa, đục vào thân hay củ, củ có
vị đắng, thối. Giai đoạn sâu non kéo dài 14-19 ngày.
- Nhộng: màu trắng, kéo dài 7-8 ngày
- Trưởng thành: đầu đen, nâu, ngực và chân màu
cam hay đỏ nâu, phần bụng có màu xanh ánh kim.
Trưởng thành thường gặm mặt dưới lá, giả chết nếu
bị động, hoạt động mạnh về đêm.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dùng bẫy pheromone và thiên địch (ong kí
sinh, kiến lửa,...), kiểm soát tốt độ ẩm đất, vệ
sinh đồng ruộng sạch sẽ,...;
+ Dùng thuốc trừ sâu dạng lỏng hay dạng hạt,
có tính lưu dẫn,...
3. THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
3. THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ loại sâu vẽ bùa trên cây cam?
THẢO LUẬN NHÓM
HS sử dụng máy tính,
điện thoại có kết nối
mạng tìm hiểu về sâu hại
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ bọ xít trên cây nhãn?
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ rầy trên cây lúa?
- Nhóm 4. Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ châu chấu trên cây ngô?
Đặc điểm hình thái
Đặc
Hình
ảnh
Trứng
Sâu non
Trưởng
Nhộng
thành
điểm
Tên sâu
hại
gây hại
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Trả lời: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc lớp côn
trùng chuyên gây hại cho cây trồng
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư
trú của sâu hại có ý nghĩa gì?
Trả lời: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất,
không khí, trong tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu
hại chúng ta sẽ sử dụng các biện pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn
chế sự phát sinh và phát triển của nó.
TRẮC NGHỆM
Câu 1: Côn trùng có mấy kiểu biến thái?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 2: Khi bị sâu, bệnh, cây trồng có biểu hiện thế nào?
A. Sinh trưởng và phát triển giảm
B. Tốc độ sinh trưởng tăng
C. Chất lượng nông sản không thay đổi
D. Tăng năng suất cây trồng
Câu 3: Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu khi cây trồng bị sâu,
bệnh phá hoại:
A. Cành bị gãy.
B. Cây, củ bị thối.
C. Quả bị chảy nhựa.
D. Quả to hơn.
Câu 4: Côn trùng gây hại có kiểu biến thái không hoàn toàn, ở giai
đoạn nào chúng phá hại mạnh nhất?
A. Sâu non
B. Sâu trưởng thành
C. Nhộng
D. Trứng
Câu 5: Biện pháp nào được coi là biện pháp cơ
sở để phòng và trừ sâu, bệnh hại?
A. Biện pháp canh tác
B. Biện pháp thủ công
C. Biện pháp hóa học
D. Biện pháp sinh học
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh, luân canh trong phòng trừ sâu
hại?
Trả lời. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng) chủ yếu. Vì vậy nếu
độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan và phát triển.
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để
phòng trừ rầy nâu?
Trả lời. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản
xuất lúa. Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ ẩm cao, mưa nắng xen kẽ.
Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh
hoạt và phát triển mạnh trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống
kháng bệnh ngay từ đầu giúp người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt rầy nâu về
sau.
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại thường gặp vườn
gia đình và ở địa phương để có biện pháp phòng trừ
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ TRỒNG TRỌT 10
BÀI 13: SÂU HẠI VỚI CÂY TRỒNG
GV: Nguyễn Thị Hương
BÀI 13: SÂU HẠI CÂY TRỒNG
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
II. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
III. THỰC HÀNH
KHỞI ĐỘNG
Sâu đục thân lúa 2 chấm
Sâu cắn gié
Sâu cuốn lá lúa loại nhỏ
Rầy hại lúa
1. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
- Sâu hại là động vật không
xương
sống
thuộc
lớp
côn
trùng,
+ Sâu hại cây trồng là gì?
chuyên gây hại cây trồng. + Sâu hại cây trồng được chia thành
những nhóm nào?
- Sâu hại gồm hai nhóm: biến
thái
hoàn
toàn
và
biến
thái
Lấy ví dụ ở mỗi nhóm
không hoàn toàn
Vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ
1. KHÁI NIỆM SÂU HẠI CÂY TRỒNG
Vòng đời của châu chấu
Vòng đời rầy phấn trắng
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.1. Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
- Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa thường gây hại thành dịch
lớn trên nhiều vùng trồng lúa ở nước ra ở các giai
đoạn : lúa đẻ nhánh, lúa phân hóa dòng, trổ bông
Đặc điểm sinh học và gây hại
+ Trứng: hình bầu dục, màu trắng, khi sắp nở có màu vàng nhạt.
Giai đoạn trứng từ 3 – 5 ngày.
+ Sâu non: sâu non mới nở màu trắng sữa, khi lớn màu xanh lá
mạ, thời gian phát triển pha sâu non 15 - 28 ngày. Sâu non nhả tơ
cuốn lá lại tạo thành bao để sống, ăn mộ làm cho lá bị bạc trắng,
cây giảm khả năng quang hợp, hạt bị lép nhiều.
+ Nhộng: màu nâu, sống từ 6 – 10 ngày, thường vũ hoá vào ban
đêm.
+ Trưởng thành: cánh màu vàng rơm, bìa cánh có 1 đường viền
màu nâu đậm, giữa cánh có 3 sọc màu nâu, 2 sọc bia dài và sọc
giữa ngắn, thời gian sống từ 5 – 10 ngày. Bướm thường đẻ trứng
vào ban đêm, có xu tính dương với ánh sáng đèn.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.1. Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
Biện pháp phòng trừ
Quan sát thời điểm trứng nở để
phòng trừ sâu non.
Sử dụng bẫy đèn để dự báo thời
điểm xuất hiện bướm trưởng
thành
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus)
Sâu tơ là một trong những loại sây hại phổ biến và nghiêm trọng trên các
loại rau thuộc họ cải như : rau cải, su hòa, bắp cải, súp lơ, cải bẹ,…
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: hình bầu dục, màu vàng nhạt, trứng đẻ rải rác ở
mặt dưới lá, gần gân chính và nở trong vòng 3 - 4 ngày.
- Sâu non: màu xanh nhạt, thânTrong
chia đốt
rõ ràng.
giai
đoạnGiai
sâu non, sây non
đoạn sâu non khoảng 11 - 20 ngày. Sâu non ăn toàn bộ
ăn toàn bộ biểu bì làm thủng lỗ
biểu bì lá làm lá thủng lỗ chỗ, thậm chí trơ lại gân lá.
chỗ, thậm chí trơ gân lá
- Nhộng có màu xanh nhạt, được bao bọc bằng các sợi
tơ. Giai đoạn nhộng là 5 - 10 ngày.
- Trưởng thành: màu nâu xám, trên cánh con đực có dải
màu trắng, con cái dải màu vàng, sau khi vũ hóa 2-3
ngày thì đẻ trứng.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.2. Sâu tơ hại rau họ cải ( Plutella xylostella Linnaeus
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dọn sạch tàn dư cây trồng mang đi tiêu huỷ hoặc ủ
làm phân bón để tiêu diệt trứng, sâu non,...
+ Sử dụng thiên địch, dùng bẫy pheromone diệt con
trưởng thành.
+ Luân canh với cây trồng không cùng kí chủ (lúa,
ngô,...).
+ Trồng xen với cây họ cà, hành, tỏi,... để xua đuổi con
trưởng thành.
* Lưu ý: Sâu tơ có khả năng kháng thuốc rất nhanh, vì thế nên sử dụng luân
phiên các loại thuốc hoá học khác cơ chế tác động để phòng trừ
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
- Ruồi vàng (ruồi đục quả) là loài gây hại nguy hiểm cho nhiều loại cây ăn quả
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: màu vàng nhạt, thon 2 đầu, thường được đẻ bên
trong quả. Trứng nở sau 2-3 ngày.
- Sâu non (dòi): màu trắng ngà. Sâu non ăn phần mềm
của thịt quả gây thối và rụng. Giai đoạn sâu non kéo dài
7-12 ngày
- Nhộng: nằm trong kén màu cam. Giai đoạn nhộng kéo
dài 10-14 ngày
- Trưởng thành: ngực màu nâu đen, bụng màu nâu vàng.
Trên lưng có nhiều vết chấm và vết dài màu vàng. Ruồi
trưởng thành đẻ trứng sau 5-7 ngày và có thể sống hàng
tháng
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.3 Ruồi đục quả (Bactrocera dorsalis Hendel)
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dùng bẫy pheromone, bẫy dính vàng.
+ Dùng bả protein trộn với thuốc hoá học có hoạt
chất Fipronil + Acetamiprid để diệt con trưởng
thành.
+ Bảo vệ các loài thiên địch; vệ sinh đồng ruộng,
cắt tỉa, loại bỏ cành lá nhiễm bệnh,...
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Sâu đục thân gỗ gây hại khá nặng cho ngô. Chúng gây hại quanh năm,
mạnh nhất là vụ hè thu do thời tiết thuận lợi cho sâu phát triển
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: Khi mới nở trứng có màu trắng sữa, mặt trên
trơn bóng. Thời gian trứng từ 4-7 ngày.
- Sâu non: mới nở có màu hồng, lớn chuyển sang màu
trắng sữa. Giai đoạn sâu non từ 18-41 ngày. Khi nhỏ
sâu ăn nõn lá non, lớn sâu đục vào thân cây hoặc bắp
và lõi, làm cho cây yếu, còi cọc dễ gẫy, hạt lép nhiều.
- Nhộng: màu nâu nhạt. Giai đoạn nhộng từ 5-12 ngày.
- Trưởng thành: thích ánh sáng đèn, ban ngày nấp vào
bẹ lá. Thời gian sống khoảng 10 ngày.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.4. Sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee)
Biện pháp phòng trừ
+ Vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng, sử
dụng giống chống chịu tốt, kháng hoặc ít bị
nhiễm sâu đục thân.
+ Gieo trồng đúng thời vụ; bắt sâu bằng tay,
ngắt ổ trứng, bảo vệ ong mắt đỏ kí sinh trứng,
phun thuốc phòng trừ kịp thời khi sâu non mới
nở, mới căn lá, chưa kịp đục vào thân cây.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Bọ hà gây hại nghiêm trọng trên khoai lang ở ngoài đồng, giai đoạn bảo
quản và là đối tượng kiểm dịch. Bọ hà có thể gây hại quanh năm nếu có
nguồn thức ăn và kí sinh vật chủ thích hợp.
2. MỘT SỐ LOẠI SAU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Đặc điểm sinh học và gây hại
- Trứng: có màu trắng sữa, bề mặt có nhiều lỗ nhỏ.
Sau 6-8 ngày trứng nở.
- Sâu non: màu trắng sữa, đục vào thân hay củ, củ có
vị đắng, thối. Giai đoạn sâu non kéo dài 14-19 ngày.
- Nhộng: màu trắng, kéo dài 7-8 ngày
- Trưởng thành: đầu đen, nâu, ngực và chân màu
cam hay đỏ nâu, phần bụng có màu xanh ánh kim.
Trưởng thành thường gặm mặt dưới lá, giả chết nếu
bị động, hoạt động mạnh về đêm.
2. MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG THƯỜNG GẶP
2.5 Bọ hà hại khoai lang ( Cylas fomicatius Fabricius)
Biện pháp phòng trừ chủ yếu
+ Dùng bẫy pheromone và thiên địch (ong kí
sinh, kiến lửa,...), kiểm soát tốt độ ẩm đất, vệ
sinh đồng ruộng sạch sẽ,...;
+ Dùng thuốc trừ sâu dạng lỏng hay dạng hạt,
có tính lưu dẫn,...
3. THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
3. THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI SÂU HẠI CÂY TRỒNG
- Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ loại sâu vẽ bùa trên cây cam?
THẢO LUẬN NHÓM
HS sử dụng máy tính,
điện thoại có kết nối
mạng tìm hiểu về sâu hại
- Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ bọ xít trên cây nhãn?
- Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ rầy trên cây lúa?
- Nhóm 4. Tìm hiểu đặc điểm sinh học và gây hại, biện pháp
phòng trừ châu chấu trên cây ngô?
Đặc điểm hình thái
Đặc
Hình
ảnh
Trứng
Sâu non
Trưởng
Nhộng
thành
điểm
Tên sâu
hại
gây hại
LUYỆN TẬP
Câu 1: Thế nào là sâu hại?
Trả lời: Sâu hại là động vật không xương sống thuộc lớp côn
trùng chuyên gây hại cho cây trồng
Câu 2: Sâu hại thường cư trú ở đâu? Biết được nơi cư
trú của sâu hại có ý nghĩa gì?
Trả lời: Sâu hại thường có ở trên hạt giống, cây con, trong đất,
không khí, trong tàn dư cây trồng…Biết được nơi cư trú của sâu
hại chúng ta sẽ sử dụng các biện pháp để phá vỡ nơi ẩn nấp hạn
chế sự phát sinh và phát triển của nó.
TRẮC NGHỆM
Câu 1: Côn trùng có mấy kiểu biến thái?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 2: Khi bị sâu, bệnh, cây trồng có biểu hiện thế nào?
A. Sinh trưởng và phát triển giảm
B. Tốc độ sinh trưởng tăng
C. Chất lượng nông sản không thay đổi
D. Tăng năng suất cây trồng
Câu 3: Dấu hiệu nào không phải là dấu hiệu khi cây trồng bị sâu,
bệnh phá hoại:
A. Cành bị gãy.
B. Cây, củ bị thối.
C. Quả bị chảy nhựa.
D. Quả to hơn.
Câu 4: Côn trùng gây hại có kiểu biến thái không hoàn toàn, ở giai
đoạn nào chúng phá hại mạnh nhất?
A. Sâu non
B. Sâu trưởng thành
C. Nhộng
D. Trứng
Câu 5: Biện pháp nào được coi là biện pháp cơ
sở để phòng và trừ sâu, bệnh hại?
A. Biện pháp canh tác
B. Biện pháp thủ công
C. Biện pháp hóa học
D. Biện pháp sinh học
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Câu 1. Giải thích ý nghĩa của việc xen canh, luân canh trong phòng trừ sâu
hại?
Trả lời. Mỗi loại sâu bệnh đều dựa vào một số ký chủ (cây trồng) chủ yếu. Vì vậy nếu
độc canh là tạo điều kiện cho sâu bệnh lây lan và phát triển.
Câu 2. Vì sao sử dụng giống kháng bệnh là biện pháp quan trọng nhất để
phòng trừ rầy nâu?
Trả lời. Vì giống lúa là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản
xuất lúa. Rầy nâu thích hợp với điều kiện khí hậu nóng, độ ẩm cao, mưa nắng xen kẽ.
Rầy xâm nhập vào ruộng lúa ngay từ khi mới cấy và hại cả trên mạ→ Rầy nâu rất linh
hoạt và phát triển mạnh trong điều kiện môi trường ở Việt Nam. Việc sử dụng giống
kháng bệnh ngay từ đầu giúp người nông dân bớt vất vả trong việc tiêu diệt rầy nâu về
sau.
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Tìm hiểu thêm về một số loại sâu hại thường gặp vườn
gia đình và ở địa phương để có biện pháp phòng trừ
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất