Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi khánh đăng
Ngày gửi: 14h:30' 30-12-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: Bùi khánh đăng
Ngày gửi: 14h:30' 30-12-2022
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11
VĂN BẢN
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
I/MB
1/Tác giả (SGK tr.141)
-quê Hà Tĩnh, là nhà thơ nổi
tiếng trong phong trào Thơ mới
và sau 1945.
-Trước cách mạng, thơ Huy Cận
mang vẻ đẹp cổ kính, u buồn, sau
cách mạng vẫn là bút pháp kì vĩ,
tráng lệ nhưng mang vẻ đẹp
mạnh mẽ, tươi sáng.
-Bài thơ ĐTĐC tiêu biểu cho phong
cách thơ của HC sau năm 1945.
2) Tác phẩm
-Năm 1958, HC đi thực tế tại Quảng
Ninh in trong tập “Trời mỗi ngày lại
sáng”
-thơ 7 chữ
3/Bố cục
- Đ11.K1: hoàng hôn trên biển và
đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Đ2: Khổ 2-6: đoàn thuyền đánh
cá trên biển trong đêm trăng
- Đ3: Khổ cuối: đoàn thuyền trở về
khi bình minh lên
II/TB
1/Tổng (Chủ đề)
-Bài thơ là bức tranh lao
động hăng say, hối hả của
ngư dân vùng biển giữa
khung cảnh thiên nhiên tráng
lệ, hùng vĩ.
2/PT
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- không gian, thời gian: giữa sóng nước biển cả, hoàng hôn rực
rỡ, bắt đầu đêm
“Mặt trời … đêm sập cửa”
- Tu từ:
+ so sánh: như hòn lửa
+nhân hoá, liên tưởng: sóng cài then, đêm sập cửa
=> miêu tả độc đáo, đặc biệt =>vũ trụ là một ngôi nhà khổng lồ,
bắt đầu nghỉ ngơi =>thiên nhiên kì vĩ, diễm lệ, gần gũi
- Tư thế đoàn thuyền: hăng hái, hăm hở như mọi ngày
“Đoàn …..gió khơi.”
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- Từ ngữ:
+ lại: công việc mỗi ngày, đều đặn.
+ câu hát căng buồm: cụ thể hoá sức mạnh, niềm vui lao động
+ cùng, với: theo, sóng gió, biển cả =>khát vọng ngang hàng với tự nhiên
= tinh thần lao động, con người mới
(SS Quê hương-Tế Hanh)
=>hình ảnh những con người khoẻ khoắn, đầy khí thế lao động xây dựng
XH mới
=>bắt đầu lao động giữa một thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a) Không gian đánh cá:
- biển lặng, mây cao, gió, trăng cao, những đoàn cá đêm ngày dệt biển,…
“Thuyền …..trăng
Lướt …….bằng”
=>lao động giữa không gian tươi đẹp, lãng mạn
“Đêm …… Hạ long.”
=>> lao động giữa sự vận hành của vũ trụ
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a) Không gian đánh cá:
- hình ảnh: đoàn thoi, luồng sáng, lấp lánh đuốc đen hồng, cái đuôi
em quẫy trăng vàng choé, vẩy bạc …
“Đêm …….sáng”
“Vẩy …….đông”
=>biển giàu tôm cá, đầy màu sắc
=> bức tranh thiên nhiên tươi sáng, sinh động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
b) Những con thuyền đánh cá:
- “Thuyền ta .… với biển bằng”
+ thuyền lái gió, buồm là trăng =>liên tưởng độc đáo
“Chiếc …..như con tuấn mã
Phăng …….trường giang” (QH-TH)
+ so sánh, phóng đại: lướt giữa mây và biển => con người gắn bó, hoà
hợp với TN, làm chủ TN =>niềm vui lao động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
c) Hình ảnh người ngư dân:
- điệp từ “hát ”: lao động là niềm cảm hứng nghệ thuật
=>yêu lao động
- hoạt động đánh bắt: đậu dặm xa, dò bụng biển, dàn đan
thế trận, (lưới) vây giăng, kéo (lưới) kịp trời sáng, kéo xoăn
tay,…
“Ra ….dò ….. biển
Dàn ……giăng.”
“Sao … kéo lưới ….sáng
Ta …..nặng”
=> chủ động, khẩn trương, hăng hái lao động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trên biển trong đêm trăng
c) Hình ảnh người ngư dân:
- ngắm nhìn, thưởng thức TN:
“Ta hát …….nào.”
=>tình yêu dành cho biển cả quê
hương
=> cái nhìn lãng mạn, lạc quan về
tương lai đất nước
c. Cảnh đoàn thuyền trở về cùng bình minh lên
“Câu hát căng …..dặm phơi.”
- tái hiện lại những hình ảnh khi bắt đầu ra khơi: mặt trời, gió khơi,
câu hát, buồm căng => vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ của TN luôn bên vẻ
đẹp lao động
- xuất hiện hình ảnh mới: mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi =>thành
quả lao động tuyệt vời, “huy hoàng”
- tu từ:
+ nói quá: câu hát căng buồm =>niềm vui, niềm tự hào về thành quả
lao động khi được “chùm cá nặng”
+ nhân hoá: đoàn thuyền chạy đua, mặt trời đội biển =>sự mạnh mẽ,
vĩ đại của TN // con người =>con người // TN
c. Cảnh đoàn thuyền trở về cùng
bình minh lên
- từ ngữ:
+ với, cùng: sánh vai cùng TN
=>niềm vui chinh phục, làm chủ TN,
biển cả
+ muộn dặm phơi: thành quả lao
động // ánh sáng mặt trời =>con
người đẹp, vĩ đại // TN vĩ đại, đẹp
=>tràn đầy niềm vui thắng lợi
3/Hợp
Nghệ thuật
- hình ảnh, kì vĩ: mặt trời, sóng, đêm,…
- màu sắc tươi sáng: đỏ (hoàng hôn), màu sáng(cá thu), đen
hồng(cá nhụ, cá chim), vàng(trăng),…
-nhiều động từ hành động, mạnh mẽ: lướt, kéo lưới, ..
- sáng tạo từ ngữ, hình ảnh:…đêm thở, sao lùa, muôn dặm
phơi
=>bức tranh thiên nhiên, cuộc sống xán lạn, tươi mới
III/KB
-Bài thơ thể hiện nguồn cảm
hứng lãng mạn ngợi ca biển
cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca
nhiệt tình lao động vì sự giàu
đẹp cho đất nước của những
người lao động mới.
-Tác giả truyền cảm hứng về
tình yêu quê hương đất nước,
tình yêu lao động cho thế hệ
trẻ.
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHĂM CHỈ HỌC TẬP !
50:50
15
120,000
14
13
80,000
50,000
12
35,000
11
25,000
10
15,000
9
9,000
8
6,000
7
6
5
4
3
2
1
3,600
2,000
1,000
500
300
200
100
Key
1. Hãy cho biết năm sinh và nơi sinh
của nhà thơ Huy Cận?
A: 1918, Hà Nội
B: 1919, Hà Tĩnh
C: 1921, Hà Nội
D: 1920, Hà Tĩnh
Key
50:50
Câu 2. Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá?
A. Khi đi thực tế ở Hải Phòng,
1958
B. Khi đi thực tế ở Hà Tĩnh,
1958
C. Khi đi thực tế ở Quảng Ninh,
1958
D. Khi đi thực tế ở Nam Định,
1958
Key
50:50
Câu 3: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có
thể chia thành mấy đoạn?
A. 2 đoạn
B. 3 đoạn
C. 4 đoạn
D. Không cần chia đoạn
Key
50:50
Câu 4. Cho biết tên biện pháp tu từ được
sử dụng ở khổ thơ 1?
A. so sánh
B. nhân hoá
C. nói quá
D. cả 3 đáp án
Key
50:50
Câu 5. Có thể so sánh hình ảnh đoàn thuyền đánh
cá trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá với hình
ảnh con thuyền ở bài thơ nào khác?
A. Quê hương của Giang Nam
B. Quê hương
của Đỗ Trung Quân
C. Nhớ quê hương của Tế Hanh
D. Quê hương của Tế Hanh
50:50
Key
Câu 6. Tìm một từ được lặp lại bốn lần
trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
A . ca
B. gõ
C . hát
D . đàn
Key
50:50
Câu 7. Những hình ảnh nào ở khổ thơ 1
được lặp lại ở khổ thơ cuối?
A. mặt trời, gió khơi,
C. mặt trời, gió khơi, căng
buồm
B. căng buồm, gió khơi
D. mặt trời, câu hát, căng
buồm, gió khơi
50:50
Key
Câu 8. Gọi tên biện pháp tu từ được sử
dụng ở khổ thơ cuối.
CALLING!
A: nói quá và nhân hoá
C. nói quá và ẩn dụ
B: chơi chữ và so sánh
D. nhân hoá và chơi chữ
50:50
Key
Question 9. They ________because it is a national holiday.
CALLING!
A: A. don't
B: aren't working
C:. haven't worked
D: won't work
50:50
Key
Question 10 .She's finished the course, ____________?
A. isn't she
B. doesn't
she
CALLING!
C. hasn't she
D. didn't she
50:50
Key
Question 11:“Would you like a beer?” “ Not while I'm
___________”
CALLING!
A. in the act
C. under control
B. in order
D.on duty
Key
50:50
Question 12. Some friends of mine are really fashion-conscious,
while __________ are quite simple.
A. some others
CALLING!
B. some other
C. anothers
D. the other
50:50
Key
Question 13: Janet has left home and is ______ of her parents.
A. dependently
CALLING!
B:dependent
C. independent
D. depend
Key
50:50
Question 14: When I last ______ Jane, she ______ to find a job.
CALLING!
A. saw/ was trying
B. saw/ tried
C. have seen/ tried
D. see/ is trying
Key
50:50
Question 15: ______ he did not attend the English class, he knew
the lesson quite well.
CALLING!
A. In spite of
B. However
C . Despite
D. Although
VĂN BẢN
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
Huy Cận
I/MB
1/Tác giả (SGK tr.141)
-quê Hà Tĩnh, là nhà thơ nổi
tiếng trong phong trào Thơ mới
và sau 1945.
-Trước cách mạng, thơ Huy Cận
mang vẻ đẹp cổ kính, u buồn, sau
cách mạng vẫn là bút pháp kì vĩ,
tráng lệ nhưng mang vẻ đẹp
mạnh mẽ, tươi sáng.
-Bài thơ ĐTĐC tiêu biểu cho phong
cách thơ của HC sau năm 1945.
2) Tác phẩm
-Năm 1958, HC đi thực tế tại Quảng
Ninh in trong tập “Trời mỗi ngày lại
sáng”
-thơ 7 chữ
3/Bố cục
- Đ11.K1: hoàng hôn trên biển và
đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Đ2: Khổ 2-6: đoàn thuyền đánh
cá trên biển trong đêm trăng
- Đ3: Khổ cuối: đoàn thuyền trở về
khi bình minh lên
II/TB
1/Tổng (Chủ đề)
-Bài thơ là bức tranh lao
động hăng say, hối hả của
ngư dân vùng biển giữa
khung cảnh thiên nhiên tráng
lệ, hùng vĩ.
2/PT
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- không gian, thời gian: giữa sóng nước biển cả, hoàng hôn rực
rỡ, bắt đầu đêm
“Mặt trời … đêm sập cửa”
- Tu từ:
+ so sánh: như hòn lửa
+nhân hoá, liên tưởng: sóng cài then, đêm sập cửa
=> miêu tả độc đáo, đặc biệt =>vũ trụ là một ngôi nhà khổng lồ,
bắt đầu nghỉ ngơi =>thiên nhiên kì vĩ, diễm lệ, gần gũi
- Tư thế đoàn thuyền: hăng hái, hăm hở như mọi ngày
“Đoàn …..gió khơi.”
a. Cảnh đoàn thuyền ra khơi
- Từ ngữ:
+ lại: công việc mỗi ngày, đều đặn.
+ câu hát căng buồm: cụ thể hoá sức mạnh, niềm vui lao động
+ cùng, với: theo, sóng gió, biển cả =>khát vọng ngang hàng với tự nhiên
= tinh thần lao động, con người mới
(SS Quê hương-Tế Hanh)
=>hình ảnh những con người khoẻ khoắn, đầy khí thế lao động xây dựng
XH mới
=>bắt đầu lao động giữa một thiên nhiên hùng vĩ, tươi đẹp
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a) Không gian đánh cá:
- biển lặng, mây cao, gió, trăng cao, những đoàn cá đêm ngày dệt biển,…
“Thuyền …..trăng
Lướt …….bằng”
=>lao động giữa không gian tươi đẹp, lãng mạn
“Đêm …… Hạ long.”
=>> lao động giữa sự vận hành của vũ trụ
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
a) Không gian đánh cá:
- hình ảnh: đoàn thoi, luồng sáng, lấp lánh đuốc đen hồng, cái đuôi
em quẫy trăng vàng choé, vẩy bạc …
“Đêm …….sáng”
“Vẩy …….đông”
=>biển giàu tôm cá, đầy màu sắc
=> bức tranh thiên nhiên tươi sáng, sinh động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
b) Những con thuyền đánh cá:
- “Thuyền ta .… với biển bằng”
+ thuyền lái gió, buồm là trăng =>liên tưởng độc đáo
“Chiếc …..như con tuấn mã
Phăng …….trường giang” (QH-TH)
+ so sánh, phóng đại: lướt giữa mây và biển => con người gắn bó, hoà
hợp với TN, làm chủ TN =>niềm vui lao động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
c) Hình ảnh người ngư dân:
- điệp từ “hát ”: lao động là niềm cảm hứng nghệ thuật
=>yêu lao động
- hoạt động đánh bắt: đậu dặm xa, dò bụng biển, dàn đan
thế trận, (lưới) vây giăng, kéo (lưới) kịp trời sáng, kéo xoăn
tay,…
“Ra ….dò ….. biển
Dàn ……giăng.”
“Sao … kéo lưới ….sáng
Ta …..nặng”
=> chủ động, khẩn trương, hăng hái lao động
b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá
trên biển trong đêm trăng
c) Hình ảnh người ngư dân:
- ngắm nhìn, thưởng thức TN:
“Ta hát …….nào.”
=>tình yêu dành cho biển cả quê
hương
=> cái nhìn lãng mạn, lạc quan về
tương lai đất nước
c. Cảnh đoàn thuyền trở về cùng bình minh lên
“Câu hát căng …..dặm phơi.”
- tái hiện lại những hình ảnh khi bắt đầu ra khơi: mặt trời, gió khơi,
câu hát, buồm căng => vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ của TN luôn bên vẻ
đẹp lao động
- xuất hiện hình ảnh mới: mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi =>thành
quả lao động tuyệt vời, “huy hoàng”
- tu từ:
+ nói quá: câu hát căng buồm =>niềm vui, niềm tự hào về thành quả
lao động khi được “chùm cá nặng”
+ nhân hoá: đoàn thuyền chạy đua, mặt trời đội biển =>sự mạnh mẽ,
vĩ đại của TN // con người =>con người // TN
c. Cảnh đoàn thuyền trở về cùng
bình minh lên
- từ ngữ:
+ với, cùng: sánh vai cùng TN
=>niềm vui chinh phục, làm chủ TN,
biển cả
+ muộn dặm phơi: thành quả lao
động // ánh sáng mặt trời =>con
người đẹp, vĩ đại // TN vĩ đại, đẹp
=>tràn đầy niềm vui thắng lợi
3/Hợp
Nghệ thuật
- hình ảnh, kì vĩ: mặt trời, sóng, đêm,…
- màu sắc tươi sáng: đỏ (hoàng hôn), màu sáng(cá thu), đen
hồng(cá nhụ, cá chim), vàng(trăng),…
-nhiều động từ hành động, mạnh mẽ: lướt, kéo lưới, ..
- sáng tạo từ ngữ, hình ảnh:…đêm thở, sao lùa, muôn dặm
phơi
=>bức tranh thiên nhiên, cuộc sống xán lạn, tươi mới
III/KB
-Bài thơ thể hiện nguồn cảm
hứng lãng mạn ngợi ca biển
cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca
nhiệt tình lao động vì sự giàu
đẹp cho đất nước của những
người lao động mới.
-Tác giả truyền cảm hứng về
tình yêu quê hương đất nước,
tình yêu lao động cho thế hệ
trẻ.
CẢM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ CHĂM CHỈ HỌC TẬP !
50:50
15
120,000
14
13
80,000
50,000
12
35,000
11
25,000
10
15,000
9
9,000
8
6,000
7
6
5
4
3
2
1
3,600
2,000
1,000
500
300
200
100
Key
1. Hãy cho biết năm sinh và nơi sinh
của nhà thơ Huy Cận?
A: 1918, Hà Nội
B: 1919, Hà Tĩnh
C: 1921, Hà Nội
D: 1920, Hà Tĩnh
Key
50:50
Câu 2. Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác
của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá?
A. Khi đi thực tế ở Hải Phòng,
1958
B. Khi đi thực tế ở Hà Tĩnh,
1958
C. Khi đi thực tế ở Quảng Ninh,
1958
D. Khi đi thực tế ở Nam Định,
1958
Key
50:50
Câu 3: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có
thể chia thành mấy đoạn?
A. 2 đoạn
B. 3 đoạn
C. 4 đoạn
D. Không cần chia đoạn
Key
50:50
Câu 4. Cho biết tên biện pháp tu từ được
sử dụng ở khổ thơ 1?
A. so sánh
B. nhân hoá
C. nói quá
D. cả 3 đáp án
Key
50:50
Câu 5. Có thể so sánh hình ảnh đoàn thuyền đánh
cá trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá với hình
ảnh con thuyền ở bài thơ nào khác?
A. Quê hương của Giang Nam
B. Quê hương
của Đỗ Trung Quân
C. Nhớ quê hương của Tế Hanh
D. Quê hương của Tế Hanh
50:50
Key
Câu 6. Tìm một từ được lặp lại bốn lần
trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
A . ca
B. gõ
C . hát
D . đàn
Key
50:50
Câu 7. Những hình ảnh nào ở khổ thơ 1
được lặp lại ở khổ thơ cuối?
A. mặt trời, gió khơi,
C. mặt trời, gió khơi, căng
buồm
B. căng buồm, gió khơi
D. mặt trời, câu hát, căng
buồm, gió khơi
50:50
Key
Câu 8. Gọi tên biện pháp tu từ được sử
dụng ở khổ thơ cuối.
CALLING!
A: nói quá và nhân hoá
C. nói quá và ẩn dụ
B: chơi chữ và so sánh
D. nhân hoá và chơi chữ
50:50
Key
Question 9. They ________because it is a national holiday.
CALLING!
A: A. don't
B: aren't working
C:. haven't worked
D: won't work
50:50
Key
Question 10 .She's finished the course, ____________?
A. isn't she
B. doesn't
she
CALLING!
C. hasn't she
D. didn't she
50:50
Key
Question 11:“Would you like a beer?” “ Not while I'm
___________”
CALLING!
A. in the act
C. under control
B. in order
D.on duty
Key
50:50
Question 12. Some friends of mine are really fashion-conscious,
while __________ are quite simple.
A. some others
CALLING!
B. some other
C. anothers
D. the other
50:50
Key
Question 13: Janet has left home and is ______ of her parents.
A. dependently
CALLING!
B:dependent
C. independent
D. depend
Key
50:50
Question 14: When I last ______ Jane, she ______ to find a job.
CALLING!
A. saw/ was trying
B. saw/ tried
C. have seen/ tried
D. see/ is trying
Key
50:50
Question 15: ______ he did not attend the English class, he knew
the lesson quite well.
CALLING!
A. In spite of
B. However
C . Despite
D. Although
 








Các ý kiến mới nhất